BuddhaSasana Home Page

Vietnamese, with VU-Times font


Pāli Căn Bản

Tỳ khưu Giác Hạnh (Dhammadhara)
chuyển dịch

Nguyên tác: Pāli Primer
Compiled by Lily de Silva, M.A., Ph.D.
University of Peradeniya, Sri Lanka

 Lưu ý: Đọc với phông chữ VU-Times (Viet-Pali Unicode)

BÀI 30

1.        Biến cách của những tính từ tận cùng bằng –vantu và –mantu:

Những tính từ thuộc tính tận cùng bằng vantu mantu có thể được biến cách trong ba giới tính. Chúng phù hợp về giới tính, số, và cách với danh từ mà chúng bổ nghĩa.

Nam tính:

Guṇavantu = có đạo đức tốt

 

Số ít:

Số nhiều:

CC.

HC.

ĐC.

SDC.

XXC.

 

CĐC.

STC.

ĐSC.

guṇavā, guṇavanto

guṇavā, guṇava, guṇavantaṃ

guṇavantaṃ

guṇavantā, guṇavantena

guṇavantā,guṇavantamhā,

guṇavantasmā

guṇavanto, guṇavantassa

guṇavanto, guṇavantassa

guṇavati, guṇavante,

guṇavantamhi, guṇavantasmiṃ

guṇavanto, guṇavantā

guṇavanto, guṇavantā

guṇavanto, guṇavante

guṇavantehi, (guṇavantebhi)

guṇavantehi, (guṇavantebhi)

 

guṅavantaṃ, guṇavantānaṃ

guṅavantaṃ, guṇavantānaṃ

guṇavantesu

 

Lưu ý: Những sự giống nhau của biến cách này đối với biến cách nam tính của động tính từ hiện tại tận cùng bằng –nta. Còn những tính từ tận cùng bằng –mantu được biến cách như cakkhumā, cakkhumanto, v.v...

Trung tính:

Ojavantu = bổ dưỡng

 

Số ít:

Số nhiều:

CC.

ĐC.

ojavantaṃ

ojavantaṃ

ojavantāni

ojavantāni

Những biến cách còn lại là giống như biến cách của những tính từ nam tính tận cùng bằng –vantu và –mantu.

Nữ tính:

Guṇavatī / guṇavantī cakkhumatī / cakkhumantī là những hình thái nữ tính của những tính từ tận cùng bằng –vantu –mantu. Chúng được biến cách như kumārī, ví dụ: những danh từ nữ tính tận cùng bằng –ī.

2.        Những tính từ tận cùng bằng –vantu và –mantu:

dhanavantu

Bhagavantu

yasavantu

kulavantu

sotavantu

sīlavantu

saddhāvantu

satimantu

bandhumantu

cakkhumantu

balavantu

paññavantu

phalavantu

puññavantu

himavantu

vaṇṇavantu

bhānumantu

buddhimantu

– giàu, giàu có, có nhiều tiền, có nhiều của cải

– Đức Thế Tôn, Đức Phật

– nổi tiếng

– thuộc về gia đình danh giá

– chăm chú, người có lỗ tai

– có đạo đức tốt

– có đức tin, tận tâm, nhiệt tình

– lưu tâm, quan tâm, có niệm

– có mối quan hệ, có nhiều bà con

– có mắt

– có quyền lực, có quyền thế, có uy quyền

– khôn ngoan, sáng suốt

– ra nhiều quả, có nhiều quả, sai quả

– may mắn, có phúc, tốt số

– Himalaya (núi Hi-mã-lạp), có tuyết

– có nhiều màu sắc

– mặt trời, có ánh sáng

– thông minh, sáng trí

 

BÀI TẬP 30:

Dịch sang tiếng Việt:

1)        Balavantehi bhūpatīhi arayo parājitā honti.

2)        Mayaṃ cakkhūhi bhānumantassa suriyassa rasmiyo oloketuṃ na sakkoma.

3)        Bhikkhavo bhagavatā desitaṃ dhammaṃ sutvā satimantā bhavituṃ vāyamiṃsu.

4)        Sīlavantā upāsakā bhagavantaṃ vanditvā dhammaṃ sutvā satimantā bhavituṃ vāyamiṃsu.

5)        Paññavantehi icchitaṃ patthitaṃ samijjhissati.

6)        Kulavato bhātā bhagavatā saha mantento bhūmiyaṃ pattharitāya kilañjāyaṃ (thảm, chiếu) nisinno ahosi.

7)        Phalavantesu tarūsu nisinnā pakkhino phalāni khāditvā aṭṭhīni bhūmiyaṃ pātesuṃ.

8)        Himavati bahū (nhiều) pasavo ca pakkhī ca uragā (loài bò sát) ca vasanti.

9)        Sīlavantā dhammaṃ sutvā cakkhumantā bhavituṃ ussahissanti.

10)    Guṇavato bandhu sīlavatiṃ pañhaṃ pucchi.

11)    Guṇavatī yuvati sīlaṃ rakkhantī mātaraṃ posesi.

12)    Yasavatiyā bandhavo balavanto pabhuno abhaviṃsu.

13)    Dhanavantassa sappurisassa bhariyā puññavatī ahosi.

14)    Sīlavantesu vasantā asappurisā pi guṇavantā bhaveyyuṃ.

15)    Sīlavatiyo mātaro putte guṇavante kātuṃ ussahanti.

16)    Buddhimā puriso pāpaṃ karonte putte anusāsituṃ paññavantaṃ bhikkhuṃ pakkosi.

17)    Kulavato nattā sīlavatā bhikkhunā dhammaṃ sutvā pasīditvā gehaṃ pahāya bhikkhūsu pabbaji.

18)    Balavantā pabhuno guṇavanto bhavantu.

19)    Dhanavantā balavantā kadāci karahaci (hiếm khi) guṇavantā bhavanti.

20)    Himavantasmā āgato paññavā isi sīlavatiyā mātuyā uyyāne atithi ahosi.

21)    Dubbalaṃ (yếu) sīlavantiṃ itthiṃ disvā anukampamānā dhanavatī taṃ (cô ấy) posesi.

22)    Himavati phalavantā taravo na chinditabhā honti.

23)    Dhammassa viññātāro yasavantā bhavituṃ na ussahanti.

24)    Bandhumā balavā hoti, dhanavā bandhumā hoti.

25)    Sīlavatī rājinī gunavatīhi itthīhi saddhiṃ sālāyaṃ nisīditvā yasavatiyā kaññāya kathaṃ suṇi.

26)    Guṇavā puriso rukkhamhā ojavantāni phalāni ocinitvā vihāre vasantānaṃ sīlavantānaṃ bhikkhūnaṃ vibhaji.

27)    Balavatiyā rājiniyā amaccā dhammena dīpe manusse pālesuṃ.

28)    Yasavantīnaṃ nārīnaṃ dhītaro pi yasavantiyo bhavissanti.

29)    Paññavantiyā yuvatiyā puṭṭho dhanavā pañhaṃ vyākātuṃ asakkonto sabhāyaṃ nisīdi.

30)    Bhānumā suriyo manussānaṃ ālokaṃ deti.

Dịch sang tiếng Pāli:

1)        Những vị hiền triết đang sống trong núi Hi-mã-lạp thỉnh thoảng (kadāci) đi đến những thị trấn.

2)        Những vị Sa-môn có niệm đã thuyết pháp đến những người thiện nam sáng suốt.

3)        Những người may mắn có những người bà con và những người bạn đức hạnh.

4)        Trong khi bán hàng hoá, những người thương gia giàu có đi từ làng đến làng.

5)        Cô thiếu nữ đức hạnh đã là người vợ của người thầy giáo giàu có.

6)        Vị tỷ-kheo khôn ngoan đã trả lời câu hỏi được hỏi bởi người thống lãnh có quyền thế.

7)        Có những vòng hoa trong bàn tay của cô thiếu nữ đức hạnh.

8)        Những người giàu có là nổi tiếng, những người sáng suốt là có đức hạnh.

9)        Các anh đừng xa lánh những người có đức hạnh và trí tuệ.

10)    Đức Thế Tôn đang sống trên hòn đảo nổi tiếng được cai trị bởi ông vua có quyền thế.

11)    Nếu vị tỷ-kheo thông thái (có thể) sống trong làng, dân chúng sẽ trở thành đức hạnh.

12)    Cầu mong những người đàn ông thuộc gia đình danh giá trở nên có đạo đức tốt và sáng suốt.

13)    Dân chúng sẽ đi theo những người giàu có và quyến thế.

14)    Đức vua danh tiếng đã đánh bại kẻ thù có quyền thế có nhiều bà con.

15)    Những người có mắt nhìn thấy ánh sáng mặt trời.

-ooOoo-


Việt: 00 | 01 | 02 | 03 | 04 | 05 | 06 | 07 | 08 | 09 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 | Phụ đính

English: 00 | 01 | 02 | 03 | 04 | 05 | 06 | 07 | 08 | 09 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 | | Appendix

Workbook: 01-05 | 06-10 | 11-15 | 16-20 | 21-25 | 26-32

Chân thành cám ơn Tỳ khưu Giác Hạnh đã gửi tặng bản vi tính (Bình Anson, 08-2004)


[Trở về trang Thư Mục]
last updated: 01-08-2004

Pali Can Ban
BuddhaSasana Home Page

Vietnamese, with VU-Times font


Pāli Căn Bản

Tỳ khưu Giác Hạnh (Dhammadhara)
chuyển dịch

Nguyên tác: Pāli Primer
Compiled by Lily de Silva, M.A., Ph.D.
University of Peradeniya, Sri Lanka

 Lưu ý: Đọc với phông chữ VU-Times (Viet-Pali Unicode)

BÀI 30

1.        Biến cách của những tính từ tận cùng bằng –vantu và –mantu:

Những tính từ thuộc tính tận cùng bằng vantu mantu có thể được biến cách trong ba giới tính. Chúng phù hợp về giới tính, số, và cách với danh từ mà chúng bổ nghĩa.

Nam tính:

Guṇavantu = có đạo đức tốt

 

Số ít:

Số nhiều:

CC.

HC.

ĐC.

SDC.

XXC.

 

CĐC.

STC.

ĐSC.

guṇavā, guṇavanto

guṇavā, guṇava, guṇavantaṃ

guṇavantaṃ

guṇavantā, guṇavantena

guṇavantā,guṇavantamhā,

guṇavantasmā

guṇavanto, guṇavantassa

guṇavanto, guṇavantassa

guṇavati, guṇavante,

guṇavantamhi, guṇavantasmiṃ

guṇavanto, guṇavantā

guṇavanto, guṇavantā

guṇavanto, guṇavante

guṇavantehi, (guṇavantebhi)

guṇavantehi, (guṇavantebhi)

 

guṅavantaṃ, guṇavantānaṃ

guṅavantaṃ, guṇavantānaṃ

guṇavantesu

 

Lưu ý: Những sự giống nhau của biến cách này đối với biến cách nam tính của động tính từ hiện tại tận cùng bằng –nta. Còn những tính từ tận cùng bằng –mantu được biến cách như cakkhumā, cakkhumanto, v.v...

Trung tính:

Ojavantu = bổ dưỡng

 

Số ít:

Số nhiều:

CC.

ĐC.

ojavantaṃ

ojavantaṃ

ojavantāni

ojavantāni

Những biến cách còn lại là giống như biến cách của những tính từ nam tính tận cùng bằng –vantu và –mantu.

Nữ tính:

Guṇavatī / guṇavantī cakkhumatī / cakkhumantī là những hình thái nữ tính của những tính từ tận cùng bằng –vantu –mantu. Chúng được biến cách như kumārī, ví dụ: những danh từ nữ tính tận cùng bằng –ī.

2.        Những tính từ tận cùng bằng –vantu và –mantu:

dhanavantu

Bhagavantu

yasavantu

kulavantu

sotavantu

sīlavantu

saddhāvantu

satimantu

bandhumantu

cakkhumantu

balavantu

paññavantu

phalavantu

puññavantu

himavantu

vaṇṇavantu

bhānumantu

buddhimantu

– giàu, giàu có, có nhiều tiền, có nhiều của cải

– Đức Thế Tôn, Đức Phật

– nổi tiếng

– thuộc về gia đình danh giá

– chăm chú, người có lỗ tai

– có đạo đức tốt

– có đức tin, tận tâm, nhiệt tình

– lưu tâm, quan tâm, có niệm

– có mối quan hệ, có nhiều bà con

– có mắt

– có quyền lực, có quyền thế, có uy quyền

– khôn ngoan, sáng suốt

– ra nhiều quả, có nhiều quả, sai quả

– may mắn, có phúc, tốt số

– Himalaya (núi Hi-mã-lạp), có tuyết

– có nhiều màu sắc

– mặt trời, có ánh sáng

– thông minh, sáng trí

 

BÀI TẬP 30:

Dịch sang tiếng Việt:

1)        Balavantehi bhūpatīhi arayo parājitā honti.

2)        Mayaṃ cakkhūhi bhānumantassa suriyassa rasmiyo oloketuṃ na sakkoma.

3)        Bhikkhavo bhagavatā desitaṃ dhammaṃ sutvā satimantā bhavituṃ vāyamiṃsu.

4)        Sīlavantā upāsakā bhagavantaṃ vanditvā dhammaṃ sutvā satimantā bhavituṃ vāyamiṃsu.

5)        Paññavantehi icchitaṃ patthitaṃ samijjhissati.

6)        Kulavato bhātā bhagavatā saha mantento bhūmiyaṃ pattharitāya kilañjāyaṃ (thảm, chiếu) nisinno ahosi.

7)        Phalavantesu tarūsu nisinnā pakkhino phalāni khāditvā aṭṭhīni bhūmiyaṃ pātesuṃ.

8)        Himavati bahū (nhiều) pasavo ca pakkhī ca uragā (loài bò sát) ca vasanti.

9)        Sīlavantā dhammaṃ sutvā cakkhumantā bhavituṃ ussahissanti.

10)    Guṇavato bandhu sīlavatiṃ pañhaṃ pucchi.

11)    Guṇavatī yuvati sīlaṃ rakkhantī mātaraṃ posesi.

12)    Yasavatiyā bandhavo balavanto pabhuno abhaviṃsu.

13)    Dhanavantassa sappurisassa bhariyā puññavatī ahosi.

14)    Sīlavantesu vasantā asappurisā pi guṇavantā bhaveyyuṃ.

15)    Sīlavatiyo mātaro putte guṇavante kātuṃ ussahanti.

16)    Buddhimā puriso pāpaṃ karonte putte anusāsituṃ paññavantaṃ bhikkhuṃ pakkosi.

17)    Kulavato nattā sīlavatā bhikkhunā dhammaṃ sutvā pasīditvā gehaṃ pahāya bhikkhūsu pabbaji.

18)    Balavantā pabhuno guṇavanto bhavantu.

19)    Dhanavantā balavantā kadāci karahaci (hiếm khi) guṇavantā bhavanti.

20)    Himavantasmā āgato paññavā isi sīlavatiyā mātuyā uyyāne atithi ahosi.

21)    Dubbalaṃ (yếu) sīlavantiṃ itthiṃ disvā anukampamānā dhanavatī taṃ (cô ấy) posesi.

22)    Himavati phalavantā taravo na chinditabhā honti.

23)    Dhammassa viññātāro yasavantā bhavituṃ na ussahanti.

24)    Bandhumā balavā hoti, dhanavā bandhumā hoti.

25)    Sīlavatī rājinī gunavatīhi itthīhi saddhiṃ sālāyaṃ nisīditvā yasavatiyā kaññāya kathaṃ suṇi.

26)    Guṇavā puriso rukkhamhā ojavantāni phalāni ocinitvā vihāre vasantānaṃ sīlavantānaṃ bhikkhūnaṃ vibhaji.

27)    Balavatiyā rājiniyā amaccā dhammena dīpe manusse pālesuṃ.

28)    Yasavantīnaṃ nārīnaṃ dhītaro pi yasavantiyo bhavissanti.

29)    Paññavantiyā yuvatiyā puṭṭho dhanavā pañhaṃ vyākātuṃ asakkonto sabhāyaṃ nisīdi.

30)    Bhānumā suriyo manussānaṃ ālokaṃ deti.

Dịch sang tiếng Pāli:

1)        Những vị hiền triết đang sống trong núi Hi-mã-lạp thỉnh thoảng (kadāci) đi đến những thị trấn.

2)        Những vị Sa-môn có niệm đã thuyết pháp đến những người thiện nam sáng suốt.

3)        Những người may mắn có những người bà con và những người bạn đức hạnh.

4)        Trong khi bán hàng hoá, những người thương gia giàu có đi từ làng đến làng.

5)        Cô thiếu nữ đức hạnh đã là người vợ của người thầy giáo giàu có.

6)        Vị tỷ-kheo khôn ngoan đã trả lời câu hỏi được hỏi bởi người thống lãnh có quyền thế.

7)        Có những vòng hoa trong bàn tay của cô thiếu nữ đức hạnh.

8)        Những người giàu có là nổi tiếng, những người sáng suốt là có đức hạnh.

9)        Các anh đừng xa lánh những người có đức hạnh và trí tuệ.

10)    Đức Thế Tôn đang sống trên hòn đảo nổi tiếng được cai trị bởi ông vua có quyền thế.

11)    Nếu vị tỷ-kheo thông thái (có thể) sống trong làng, dân chúng sẽ trở thành đức hạnh.

12)    Cầu mong những người đàn ông thuộc gia đình danh giá trở nên có đạo đức tốt và sáng suốt.

13)    Dân chúng sẽ đi theo những người giàu có và quyến thế.

14)    Đức vua danh tiếng đã đánh bại kẻ thù có quyền thế có nhiều bà con.

15)    Những người có mắt nhìn thấy ánh sáng mặt trời.

-ooOoo-


Việt: 00 | 01 | 02 | 03 | 04 | 05 | 06 | 07 | 08 | 09 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 | Phụ đính

English: 00 | 01 | 02 | 03 | 04 | 05 | 06 | 07 | 08 | 09 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 | | Appendix

Workbook: 01-05 | 06-10 | 11-15 | 16-20 | 21-25 | 26-32

Chân thành cám ơn Tỳ khưu Giác Hạnh đã gửi tặng bản vi tính (Bình Anson, 08-2004)


[Trở về trang Thư Mục]
last updated: 01-08-2004