BuddhaSasana Home Page

Vietnamese, with VU-Times font


Pāli Căn Bản

Tỳ khưu Giác Hạnh (Dhammadhara)
chuyển dịch

Nguyên tác: Pāli Primer
Compiled by Lily de Silva, M.A., Ph.D.
University of Peradeniya, Sri Lanka

 Lưu ý: Đọc với phông chữ VU-Times (Viet-Pali Unicode)

BÀI 17

1.        Thời quá khứ:

Chia những động từ với động từ căn bản tận cùng bằng – a:

Động từ căn bản paca = nấu:

Số ít:

Ngôi thứ 3 (So) apaci, paci = ông ấy đã nấu

Ngôi thứ 2 (Tvaṃ) apaco, paco = anh đã nấu

Ngôi thứ 1 (Ahaṃ) apaciṃ, pacim = tôi đã nấu

Số nhiều:

Ngôi thứ 3 (Te) apaciṃsu, paciṃsu = họ đã nấu

Ngôi thứ 2 (Tumhe) apacittha, pacittha = các anh đã nấu

Ngôi thứ 1 (Mayaṃ) apacimha, pacimha = chúng tôi đã nấu

Nên lưu ý rằng a– trong apaci, apaciṃsu.v.v... Nó không phải là tiếp đầu ngữ phủ định. Nó là yếu tố thêm vào (tùy ý) biểu hiện thời quá khứ.

Thời quá khứ của những động từ có động từ căn bản tận cùng bằng – cũng được chia như trên.

Chia những động từ có động từ căn bản tận cùng bằng – e:

Động từ căn bản core = ăn cắp, lấy trộm

Số ít:

Ngôi thứ 3 (So) coresi, corayi = ông ấy đã lấy trộm

Ngôi thứ 2 (Tvaṃ) coresi = anh đã lấy trộm

Ngôi thứ 1 (Ahaṃ) coresiṃ, corayiṃ = tôi đã lấy trộm

Số nhiều:

Ngôi thứ 3 (Te) coresuṃ, corayiṃsu = họ đã lấy trộm

Ngôi thứ 2 (Tumhe) corayitha = các anh đã lấy trộm

Ngôi thứ 1 (Mayaṃ) corayimha = chúng tôi đã lấy trộm

2.        Một vài ví dụ trong sự thành lập câu:

Số ít:

1)        Bhūpālo dīpe cari / acari.
Đức vua đã đi dạo trên hòn đảo.

Samaṇo dhammaṃ desesi.
Vị Sa-môn đã thuyết pháp.

2)        Tvaṃ bhaṇdāni vikkiṇi.
Anh đã bán hàng hoá.

Tvaṃ pupphāni pūjesi.
Anh đã cúng dường những bông hoa.

3)        Ahaṃ pabbataṃ āruhiṃ.
Tôi đã leo lên hòn núi.

Ahaṃ dīpaṃ jālesiṃ / jālayi.
Tôi đã thắp ngọn đèn.

Số nhiều:

1)        Bhūpālā dīpesu cariṃsu / acariṃsu.
Những đức vua đã đi dạo trên những hòn đảo.

Samaṇā dhammaṃ desesuṃ / desayiṃsu
Những vị Sa-môn đã thuyết pháp.

2)        Tumhe bhaṇdāni vikkinittha
Các anh đã bán hàng hoá.

Tumhe pupphāni pūjayittha.
Các anh đã cúng dường những bông hoa.

3)        Mayaṃ pabbate āruhimha
Chúng tôi đã leo lên những hòn núi.

Mayaṃ dīpe jālayimha,
Chúng tôi đã thắp những ngọn đèn.

 

BÀI TẬP 17:

Dịch sang tiếng Việt:

1)        Kassako khettaṃ kasitvā nahāyituṃ udakaṃ otari.

2)        Uggaṇhantānaṃ dārakānaṃ dātuṃ ācariyā kusumāni āhariṃsu.

3)        Upāsakā āsanehi uṭṭhahitvā dhammaṃ desetuṃ upasaṅkamantaṃ samaṇaṃ vandiṃsu.

4)        Nagaresu kammāni katvā vetane labhituṃ ākaṅkhamānā narā gāmehi nikkhamiṃsu.

5)        Ācariyo āsanaṃ dussena chādetvā samaṇaṃ nisīdituṃ nimantesi.

6)        Kumāro dvāraṃ vivaritvā rukkhamhā oruhante vānare passamāno aṭṭhāsi (đã đứng).

7)        Paṇḍito goṇe coretvā akusalaṃ karonte nare pakkositvā ovadi.

8)        Yācakassa puttā rukkhehi patantāni phalāni saṃharitvā āpaṇasmiṃ vikkiṇimsu.

9)        Kassako dhaññaṃ miṇitvā vāṇijassa vikkiṇituṃ pahiṇi.

10)    Dhammaṃ uggaṇhitvā samaṇo bhavituṃ ākaṅkhamāno amacco ācariyaṃ pariyesamāno Buddhaṃ upasaṅkami.

11)    Sace tumhe gāmaṃ pāpuṇeyyātha mitte olokeyyātha.

12)    Paṇḍitamhā pañhe pucchitvā saccaṃ jānituṃ mātulo ussahi.

13)    Pāsāṇamhi ṭhatvā ajaṃ khādantaṃ sīhaṃ disvā vānarā bhāyiṃsu.

14)    Rukkhamūle nisīditvā gitāni gāyantānaṃ kumārānaṃ kāyesu paṇṇakāni ca pupphāni ca patiṃsu.

15)    Tumhe dhanaṃ saṃharamānā mā samuddaṃ taritvā dīpaṃ gacchatha.

16)    Āpaṇasmiṃ bhaṇḍāni vikkiṇantassa vāṇijassa ratho atthi.

17)    Ahaṃ puttassa dātuṃ dussaṃ sibbanto gītaṃ gāyiṃ.

18)    Sūkarā ca sunakhā ca khette āvāṭe khaṇiṃsu.

19)    Purisā rukkhamūle nisīditvā tāpasena bhāsamānaṃ suṇiṃsu.

20)    Luddakena saddhiṃ vane āhiṇḍante putte āmantetvā kassakā akkosiṃsu.

21)    Mā tvaṃ suvaṇṇapattaṃ vikkiṇitvā khagge kiṇāti.

22)    So bhaṇḍāni ca khettaṃ ca goṇe ca puttānaṃ datvā gehaṃ pahāya samaṇo bhavituṃ cintesi.

23)    Dhammena jīvantā sappurisā mige na māresuṃ.

24)    Ahaṃ sopānaṃ āruhiṃ, te sopānamhā oruhiṃsu.

25)    Sahāyakā udakaṃ otaritvā nahāyantā padumāni ociniṃsu.

Dịch sang tiếng Pāli:

1)        Sau khi tưới những đóa hoa sen bằng nước, đứa bé trai đã cúng dường Đức Phật bằng chúng (những bông hoa).

2)        Sau khi nhận tiền lương, những người đàn ông đã đi đến chợ và mua hàng hoá.

3)        Những người đánh cá đã mang cá từ biển và bán chúng cho những người nông dân.

4)        Nếu anh đi tắm, hãy giặt những bộ quần áo của những đứa bé trai.

5)        Những con vẹt và những con quạ đã bay vào trong bầu trời từ những cây.

6)        Đừng rầy la những đứa bé đang nô đùa dưới cây với con chó.

7)        Tôi đã nói với mọi người đang ngồi trong công viên, sau khi tập hợp để xem đức vua.

8)        Chúng tôi đã sợ hãi trong khi thấy con rắn đi vào nhà.

9)        Tôi đã cho nước đến người con trai của tôi đang ăn cơm với những người bạn của nó.

10)    Đừng làm điều ác, thực hiện điều lành để vào thiên đường sau khi rời khỏi từ thế giới loài người.

-ooOoo-


Việt: 00 | 01 | 02 | 03 | 04 | 05 | 06 | 07 | 08 | 09 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 | Phụ đính

English: 00 | 01 | 02 | 03 | 04 | 05 | 06 | 07 | 08 | 09 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 | | Appendix

Workbook: 01-05 | 06-10 | 11-15 | 16-20 | 21-25 | 26-32

Chân thành cám ơn Tỳ khưu Giác Hạnh đã gửi tặng bản vi tính (Bình Anson, 08-2004)


[Trở về trang Thư Mục]
last updated: 01-08-2004

Pali Can Ban
BuddhaSasana Home Page

Vietnamese, with VU-Times font


Pāli Căn Bản

Tỳ khưu Giác Hạnh (Dhammadhara)
chuyển dịch

Nguyên tác: Pāli Primer
Compiled by Lily de Silva, M.A., Ph.D.
University of Peradeniya, Sri Lanka

 Lưu ý: Đọc với phông chữ VU-Times (Viet-Pali Unicode)

BÀI 17

1.        Thời quá khứ:

Chia những động từ với động từ căn bản tận cùng bằng – a:

Động từ căn bản paca = nấu:

Số ít:

Ngôi thứ 3 (So) apaci, paci = ông ấy đã nấu

Ngôi thứ 2 (Tvaṃ) apaco, paco = anh đã nấu

Ngôi thứ 1 (Ahaṃ) apaciṃ, pacim = tôi đã nấu

Số nhiều:

Ngôi thứ 3 (Te) apaciṃsu, paciṃsu = họ đã nấu

Ngôi thứ 2 (Tumhe) apacittha, pacittha = các anh đã nấu

Ngôi thứ 1 (Mayaṃ) apacimha, pacimha = chúng tôi đã nấu

Nên lưu ý rằng a– trong apaci, apaciṃsu.v.v... Nó không phải là tiếp đầu ngữ phủ định. Nó là yếu tố thêm vào (tùy ý) biểu hiện thời quá khứ.

Thời quá khứ của những động từ có động từ căn bản tận cùng bằng – cũng được chia như trên.

Chia những động từ có động từ căn bản tận cùng bằng – e:

Động từ căn bản core = ăn cắp, lấy trộm

Số ít:

Ngôi thứ 3 (So) coresi, corayi = ông ấy đã lấy trộm

Ngôi thứ 2 (Tvaṃ) coresi = anh đã lấy trộm

Ngôi thứ 1 (Ahaṃ) coresiṃ, corayiṃ = tôi đã lấy trộm

Số nhiều:

Ngôi thứ 3 (Te) coresuṃ, corayiṃsu = họ đã lấy trộm

Ngôi thứ 2 (Tumhe) corayitha = các anh đã lấy trộm

Ngôi thứ 1 (Mayaṃ) corayimha = chúng tôi đã lấy trộm

2.        Một vài ví dụ trong sự thành lập câu:

Số ít:

1)        Bhūpālo dīpe cari / acari.
Đức vua đã đi dạo trên hòn đảo.

Samaṇo dhammaṃ desesi.
Vị Sa-môn đã thuyết pháp.

2)        Tvaṃ bhaṇdāni vikkiṇi.
Anh đã bán hàng hoá.

Tvaṃ pupphāni pūjesi.
Anh đã cúng dường những bông hoa.

3)        Ahaṃ pabbataṃ āruhiṃ.
Tôi đã leo lên hòn núi.

Ahaṃ dīpaṃ jālesiṃ / jālayi.
Tôi đã thắp ngọn đèn.

Số nhiều:

1)        Bhūpālā dīpesu cariṃsu / acariṃsu.
Những đức vua đã đi dạo trên những hòn đảo.

Samaṇā dhammaṃ desesuṃ / desayiṃsu
Những vị Sa-môn đã thuyết pháp.

2)        Tumhe bhaṇdāni vikkinittha
Các anh đã bán hàng hoá.

Tumhe pupphāni pūjayittha.
Các anh đã cúng dường những bông hoa.

3)        Mayaṃ pabbate āruhimha
Chúng tôi đã leo lên những hòn núi.

Mayaṃ dīpe jālayimha,
Chúng tôi đã thắp những ngọn đèn.

 

BÀI TẬP 17:

Dịch sang tiếng Việt:

1)        Kassako khettaṃ kasitvā nahāyituṃ udakaṃ otari.

2)        Uggaṇhantānaṃ dārakānaṃ dātuṃ ācariyā kusumāni āhariṃsu.

3)        Upāsakā āsanehi uṭṭhahitvā dhammaṃ desetuṃ upasaṅkamantaṃ samaṇaṃ vandiṃsu.

4)        Nagaresu kammāni katvā vetane labhituṃ ākaṅkhamānā narā gāmehi nikkhamiṃsu.

5)        Ācariyo āsanaṃ dussena chādetvā samaṇaṃ nisīdituṃ nimantesi.

6)        Kumāro dvāraṃ vivaritvā rukkhamhā oruhante vānare passamāno aṭṭhāsi (đã đứng).

7)        Paṇḍito goṇe coretvā akusalaṃ karonte nare pakkositvā ovadi.

8)        Yācakassa puttā rukkhehi patantāni phalāni saṃharitvā āpaṇasmiṃ vikkiṇimsu.

9)        Kassako dhaññaṃ miṇitvā vāṇijassa vikkiṇituṃ pahiṇi.

10)    Dhammaṃ uggaṇhitvā samaṇo bhavituṃ ākaṅkhamāno amacco ācariyaṃ pariyesamāno Buddhaṃ upasaṅkami.

11)    Sace tumhe gāmaṃ pāpuṇeyyātha mitte olokeyyātha.

12)    Paṇḍitamhā pañhe pucchitvā saccaṃ jānituṃ mātulo ussahi.

13)    Pāsāṇamhi ṭhatvā ajaṃ khādantaṃ sīhaṃ disvā vānarā bhāyiṃsu.

14)    Rukkhamūle nisīditvā gitāni gāyantānaṃ kumārānaṃ kāyesu paṇṇakāni ca pupphāni ca patiṃsu.

15)    Tumhe dhanaṃ saṃharamānā mā samuddaṃ taritvā dīpaṃ gacchatha.

16)    Āpaṇasmiṃ bhaṇḍāni vikkiṇantassa vāṇijassa ratho atthi.

17)    Ahaṃ puttassa dātuṃ dussaṃ sibbanto gītaṃ gāyiṃ.

18)    Sūkarā ca sunakhā ca khette āvāṭe khaṇiṃsu.

19)    Purisā rukkhamūle nisīditvā tāpasena bhāsamānaṃ suṇiṃsu.

20)    Luddakena saddhiṃ vane āhiṇḍante putte āmantetvā kassakā akkosiṃsu.

21)    Mā tvaṃ suvaṇṇapattaṃ vikkiṇitvā khagge kiṇāti.

22)    So bhaṇḍāni ca khettaṃ ca goṇe ca puttānaṃ datvā gehaṃ pahāya samaṇo bhavituṃ cintesi.

23)    Dhammena jīvantā sappurisā mige na māresuṃ.

24)    Ahaṃ sopānaṃ āruhiṃ, te sopānamhā oruhiṃsu.

25)    Sahāyakā udakaṃ otaritvā nahāyantā padumāni ociniṃsu.

Dịch sang tiếng Pāli:

1)        Sau khi tưới những đóa hoa sen bằng nước, đứa bé trai đã cúng dường Đức Phật bằng chúng (những bông hoa).

2)        Sau khi nhận tiền lương, những người đàn ông đã đi đến chợ và mua hàng hoá.

3)        Những người đánh cá đã mang cá từ biển và bán chúng cho những người nông dân.

4)        Nếu anh đi tắm, hãy giặt những bộ quần áo của những đứa bé trai.

5)        Những con vẹt và những con quạ đã bay vào trong bầu trời từ những cây.

6)        Đừng rầy la những đứa bé đang nô đùa dưới cây với con chó.

7)        Tôi đã nói với mọi người đang ngồi trong công viên, sau khi tập hợp để xem đức vua.

8)        Chúng tôi đã sợ hãi trong khi thấy con rắn đi vào nhà.

9)        Tôi đã cho nước đến người con trai của tôi đang ăn cơm với những người bạn của nó.

10)    Đừng làm điều ác, thực hiện điều lành để vào thiên đường sau khi rời khỏi từ thế giới loài người.

-ooOoo-


Việt: 00 | 01 | 02 | 03 | 04 | 05 | 06 | 07 | 08 | 09 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 | Phụ đính

English: 00 | 01 | 02 | 03 | 04 | 05 | 06 | 07 | 08 | 09 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 | | Appendix

Workbook: 01-05 | 06-10 | 11-15 | 16-20 | 21-25 | 26-32

Chân thành cám ơn Tỳ khưu Giác Hạnh đã gửi tặng bản vi tính (Bình Anson, 08-2004)


[Trở về trang Thư Mục]
last updated: 01-08-2004