BuddhaSasana Home Page

Vietnamese, with VU-Times font


Pāli Căn Bản

Tỳ khưu Giác Hạnh (Dhammadhara)
chuyển dịch

Nguyên tác: Pāli Primer
Compiled by Lily de Silva, M.A., Ph.D.
University of Peradeniya, Sri Lanka

 Lưu ý: Đọc với phông chữ VU-Times (Viet-Pali Unicode)

BÀI 11

1.        Từ vựng:

– Những danh từ trung tính tận cùng bằng – a:

āpaṇa

puñña

pāpa

kamma

kusala

akusala

dhana

dhañña

bīja

dussa

cīvara

mūla

rukkhamūla

tuṇḍa

vetana

paduma

gīta

suvaṇṇa / hirañña

sacca

pānīya

citta

– cửa hàng, cửa hiệu

– thiện

– ác

– nghiệp, hành động, hành vi, việc làm

– điều thiện, việc thiện

– điều ác, việc ác

– tài sản, sự giàu có, sự giàu sang

– hạt, ngũ cốc

– hạt, hạt giống

– vải

– y phục

– gốc, nguồn gốc, tiền

– gốc cây

– tiền, tiền bạc

– tiền lương, tiền công

– hoa sen

– sự hát, tiếng hát

– vàng

– chân lý, sự thật

– nước uống

– tâm

Những động từ:

pariyesati

ārabhati

ussahati

upasaṅkamati

adhigacchati

gāyati

āmasati

bhāyati

cavati

uppajjati

khipati

vapati

ākaṅkhati

sibbati

– tìm kiếm, lục soát, khám xét

– bắt đầu, mở đầu, khởi đầu

– cố gắng, nỗ lực

– đến gần, lại gần, tới gần

– hiểu, đạt được, giành được

– hát, ca hát

– sờ, mó, đụng, chạm, tiếp xúc...

– lo sợ, lo ngại

– từ trần, tạ thế, chết

– được sinh ra

– ném, vứt, quăng

– gieo hạt

– hy vọng, ước mong, trông mong

– may, khâu

2.        Động tính từ hiện tại:

Những động tính từ hiện tại được tạo thành bằng cách thêm –nta / māna vào động từ căn bản. Chúng thực hiện chức năng như những tính từ và phù hợp về giới tính, số, và cách với những danh từ mà chúng bổ nghĩa.Chúng được biến cách như những danh từ nam tính và trung tính tận cùng bằng –a. (Cho đến bài này, nữ tính chưa được giới thiệu. Nữ tính của động tính từ hiện tại sẽ được giải thích ở bài 21).

paca + nta / māna

= pacanta / pacamāna

= đang nấu

gaccha + nta / māna

= gacchanta / gacchamāna

= đang đi

bhuñja + nta / māna

= bhuñjanta / bhuñjamāna

= đang ăn

tiṭṭha + nta / māna

= tiṭṭhanta / tiṭṭhamāna

= đang đứng

vihara + nta / māna

= viharanta / viharamāna

= đang ở, đang ngụ

3.        Một vài ví dụ về sự thành lập câu:

Số ít:

1)        Bhattaṃ pacanto / pacamāno puriso hasati. (CC)
Trong khi đang nấu cơm, người đàn ông cười.

2)        Vejjo bhattaṃ pacantaṃ / pacamānaṃ purisaṃ pakkosati.(ĐC)
Vị bác sĩ gọi người đàn ông đang nấu cơm

3)        Vejjo bhattaṃ pacantena / pacamānena purisena saha bhāsati.(SDC)
Vị bác sĩ nói chuyện với người đàn ông đang nấu cơm.

Số nhiều:

1)        Bhattaṃ pacantā / pacanmāna purisā hasanti.(CC)
Trong khi đang nấu cơm, những người đàn ông cười.

2)        Vejjo bhattaṃ pacante / pacamāne purise pakkosati.(ĐC)
Vị bác sĩ gọi những người đàn ông đang nấu cơm.

3)        Vejjo bhattaṃ pacantehi / pacamānehi purisehi saha bhāsati.(SDC)
Vị bác sĩ nói chuyện với những người đàn ông đang nấu cơm.

Tương tự, động tính từ hiện tại có thể biến cách trong tất cả các cách để phù hợp với những danh từ mà chúng bổ nghĩa.

 

BÀI TẬP 11:

Dịch sang tiếng Việt:

1)        Pānīyaṃ yācitvā rodanto dārako maṅcamhā patati.

2)        Vatthāni labhituṃ icchanto vāṇijo āpaṇaṃ gacchati.

3)        Upāsako padumāni ādāya vihāraṃ gacchamāno Buddhaṃ disvā pasīdati.

4)        Sakuṇo tuṇḍena phalaṃ haranto rukkhasmā uppatati.

5)        Cīvaraṃ pariyesantassa samaṇassa ācariyo cīvaraṃ dadāti.

6)        Araññe āhiṇḍanto luddako dhāvantaṃ migaṃ passitvā sarena vijjhati.

7)        Uyyāne āhiṇḍamānamhā kumāramhā brāhmaṇo padumāni yācati.

8)        Rathena gacchamānehi amaccehi saha ācariyo hasati.

9)        Dānaṃ dadāmānā sīlāni rakkhamānā manussā sagge uppajanti.

10)    Dhaññaṃ ākaṅkhantassa purisassa dhanaṃ dātuṃ vāṇijo icchati.

11)    Goṇe hanantā rukkhe chindantā asappurisā dhanaṃ saṃharituṃ ussahanti.

12)    Vihāraṃ upasaṅkamanto Buddho dhammaṃ bhāsamāne sāvake passati.

13)    Rukkhamūle nisīditvā gītāni gāyantā kumārā naccituṃ ārabhanti.

14)    Suvaṇṇaṃ labhituṃ ussahantā manussā pabbatasmiṃ āvāṭe khaṇanti.

15)    Udakaṃ pātuṃ icchanto sīho udakaṃ pariyesamāno vanamhi carati.

16)    Vetanaṃ labhituṃ ākaṅkhamāno naro rajakāya dussāni dhovati.

17)    Samaṇehi bhāsantā upāsakā saccaṃ adhigantuṃ ussahanti.

18)    Magge sayantaṃ sunakhaṃ udakena siñcitvā dārako hasati.

19)    Sīlaṃ rakkhantā sappurisā manussalokā cavitvā devaloke uppajjanti.

20)    Dhanaṃ saṃharituṃ ussahanto vāṇijo samuddaṃ taritvā bhāyati.

21)    Goṇe pariyesamāno vane āhiṇḍanto kassako sīhaṃ disvā bhāyati.

22)    Rukkhesu nisīditvā phalāni bhuñjamāna kumārā gītaṃ gāyanti.

23)    Cittaṃ pasīditvā dhammaṃ adhigantuṃ ussahantā narā sagge uppajanti.

24)    Tuṇḍena piṭakamhā macchaṃ ākaḍḍhituṃ icchanto kāko sunakhamhā bhāyati.

25)    Khettaṃ kasitvā bījāni vapanto kassako dhaññaṃ labhituṃ ākaṅkhati.

26)    Suriyassa ālokena locanehi rūpāni passantā manussā loke jīvanti.

27)    Rukkhamūle nisīditvā cīvaraṃ sibbantena samaṇena saddhiṃ upāsako bhāsati.

28)    Rukkhamūle sayantassa yācakassa kāye paṇṇāni patanti.

29)    Vāṇijassa mūlaṃ datvā asse labhituṃ amacco ussahati.

30)    Khīraṃ pivitvā hasamāno dārako pattaṃ mañcasmiṃ khipati.

Dịch sang tiếng Pāli:

1)        Trong khi đang giặt áo quần, người đàn ông nói chuyện với đứa con trai đang đi trên đường.

2)        Vị Bà-la-môn nhìn thấy con nai đang đi ra khỏi rừng để uống nước.

3)        Những con dê trong công viên ăn những lá cây đang rơi xuống từ những cây.

4)        Kẻ độc ác muốn (để) thấy những người thợ săn đang giết con nai.

5)        Người nông dân nhìn thấy những con chim đang ăn những hạt giống trong thửa ruộng của ông ta.

6)        Những vị Sa-môn trong khi đi vào thành phố mong muốn (để) đảnh lễ Đức Phật đang trú trong tu viện.

7)        Trong khi đang đứng trên cầu thang, đứa bé trai nhìn thấy những con khỉ đang ngồi trên cây.

8)        Những đứa con trai cho cơm đến con cá đang di chuyển trong nước.

9)        Người thủy thủ trong khi muốn vượt qua biển để xin tiền từ vị vua.

10)    Những người đàn ông nhìn thấy ánh sáng của mặt trăng chiếu trên biển bằng những con mắt của họ.

11)    Những người thiện nam cố gắng để cúng dường y đến những vị Sa-môn đang sống trong tu viện.

12)    Trong khi mong muốn phước báu, những người đức hạnh cúng dường của bố thí đến các vị Sa-môn và gìn giữ những giới cấm.

13)    Người đàn ông đi trên những chiếc lá đang (?) rụng xuống từ những cây trong khu rừng.

14)    Người chú cho hoa sen đến đứa bé đang tìm kiếm những bông hoa.

15)    Sau khi cho người ăn mày ngũ cốc, người đánh cá đi vào căn nhà.

16)    Vị bộ trưởng cho các hạt giống đến những người nông dân đang cày những cánh đồng của họ.

17)    Con chó cố gắng để cắn bàn tay của người đàn ông đang sờ thân thể của nó.

18)    Những vị đệ tử của Đức Phật hỏi đứa bé trai đang đang khóc trên con đường.

19)    Sau khi ngồi xuống gốc cây, người bạn của người chú gọi những đứa con trai đang ca những bài hát.

20)    Những người đức hạnh cúng dường thức ăn đến các vị Sa-môn đang đi đến gần những ngôi nhà của họ.

21)    Những người trí thức thực hành (rakkhanti) giới cấm mong muốn (để) được sanh ở thiên đường.

22)    Trong lúc nhìn thấy những con chó rừng đang đi đến gần ngôi làng, người nông dân cố gắng đánh chúng bằng hòn đá.

23)    Trong khi nói về chân lý, những người thiện nam cố gắng để hiểu giáo pháp.

24)    Sau khi rửa bát bằng nước, vị ẩn sĩ tìm kiếm nước uống.

25)    Những bậc trí thức gìn giữ giới cấm để hiểu chân lý.

-ooOoo-


Việt: 00 | 01 | 02 | 03 | 04 | 05 | 06 | 07 | 08 | 09 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 | Phụ đính

English: 00 | 01 | 02 | 03 | 04 | 05 | 06 | 07 | 08 | 09 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 | | Appendix

Workbook: 01-05 | 06-10 | 11-15 | 16-20 | 21-25 | 26-32

Chân thành cám ơn Tỳ khưu Giác Hạnh đã gửi tặng bản vi tính (Bình Anson, 08-2004)


[Trở về trang Thư Mục]
last updated: 01-08-2004

Pali Can Ban
BuddhaSasana Home Page

Vietnamese, with VU-Times font


Pāli Căn Bản

Tỳ khưu Giác Hạnh (Dhammadhara)
chuyển dịch

Nguyên tác: Pāli Primer
Compiled by Lily de Silva, M.A., Ph.D.
University of Peradeniya, Sri Lanka

 Lưu ý: Đọc với phông chữ VU-Times (Viet-Pali Unicode)

BÀI 11

1.        Từ vựng:

– Những danh từ trung tính tận cùng bằng – a:

āpaṇa

puñña

pāpa

kamma

kusala

akusala

dhana

dhañña

bīja

dussa

cīvara

mūla

rukkhamūla

tuṇḍa

vetana

paduma

gīta

suvaṇṇa / hirañña

sacca

pānīya

citta

– cửa hàng, cửa hiệu

– thiện

– ác

– nghiệp, hành động, hành vi, việc làm

– điều thiện, việc thiện

– điều ác, việc ác

– tài sản, sự giàu có, sự giàu sang

– hạt, ngũ cốc

– hạt, hạt giống

– vải

– y phục

– gốc, nguồn gốc, tiền

– gốc cây

– tiền, tiền bạc

– tiền lương, tiền công

– hoa sen

– sự hát, tiếng hát

– vàng

– chân lý, sự thật

– nước uống

– tâm

Những động từ:

pariyesati

ārabhati

ussahati

upasaṅkamati

adhigacchati

gāyati

āmasati

bhāyati

cavati

uppajjati

khipati

vapati

ākaṅkhati

sibbati

– tìm kiếm, lục soát, khám xét

– bắt đầu, mở đầu, khởi đầu

– cố gắng, nỗ lực

– đến gần, lại gần, tới gần

– hiểu, đạt được, giành được

– hát, ca hát

– sờ, mó, đụng, chạm, tiếp xúc...

– lo sợ, lo ngại

– từ trần, tạ thế, chết

– được sinh ra

– ném, vứt, quăng

– gieo hạt

– hy vọng, ước mong, trông mong

– may, khâu

2.        Động tính từ hiện tại:

Những động tính từ hiện tại được tạo thành bằng cách thêm –nta / māna vào động từ căn bản. Chúng thực hiện chức năng như những tính từ và phù hợp về giới tính, số, và cách với những danh từ mà chúng bổ nghĩa.Chúng được biến cách như những danh từ nam tính và trung tính tận cùng bằng –a. (Cho đến bài này, nữ tính chưa được giới thiệu. Nữ tính của động tính từ hiện tại sẽ được giải thích ở bài 21).

paca + nta / māna

= pacanta / pacamāna

= đang nấu

gaccha + nta / māna

= gacchanta / gacchamāna

= đang đi

bhuñja + nta / māna

= bhuñjanta / bhuñjamāna

= đang ăn

tiṭṭha + nta / māna

= tiṭṭhanta / tiṭṭhamāna

= đang đứng

vihara + nta / māna

= viharanta / viharamāna

= đang ở, đang ngụ

3.        Một vài ví dụ về sự thành lập câu:

Số ít:

1)        Bhattaṃ pacanto / pacamāno puriso hasati. (CC)
Trong khi đang nấu cơm, người đàn ông cười.

2)        Vejjo bhattaṃ pacantaṃ / pacamānaṃ purisaṃ pakkosati.(ĐC)
Vị bác sĩ gọi người đàn ông đang nấu cơm

3)        Vejjo bhattaṃ pacantena / pacamānena purisena saha bhāsati.(SDC)
Vị bác sĩ nói chuyện với người đàn ông đang nấu cơm.

Số nhiều:

1)        Bhattaṃ pacantā / pacanmāna purisā hasanti.(CC)
Trong khi đang nấu cơm, những người đàn ông cười.

2)        Vejjo bhattaṃ pacante / pacamāne purise pakkosati.(ĐC)
Vị bác sĩ gọi những người đàn ông đang nấu cơm.

3)        Vejjo bhattaṃ pacantehi / pacamānehi purisehi saha bhāsati.(SDC)
Vị bác sĩ nói chuyện với những người đàn ông đang nấu cơm.

Tương tự, động tính từ hiện tại có thể biến cách trong tất cả các cách để phù hợp với những danh từ mà chúng bổ nghĩa.

 

BÀI TẬP 11:

Dịch sang tiếng Việt:

1)        Pānīyaṃ yācitvā rodanto dārako maṅcamhā patati.

2)        Vatthāni labhituṃ icchanto vāṇijo āpaṇaṃ gacchati.

3)        Upāsako padumāni ādāya vihāraṃ gacchamāno Buddhaṃ disvā pasīdati.

4)        Sakuṇo tuṇḍena phalaṃ haranto rukkhasmā uppatati.

5)        Cīvaraṃ pariyesantassa samaṇassa ācariyo cīvaraṃ dadāti.

6)        Araññe āhiṇḍanto luddako dhāvantaṃ migaṃ passitvā sarena vijjhati.

7)        Uyyāne āhiṇḍamānamhā kumāramhā brāhmaṇo padumāni yācati.

8)        Rathena gacchamānehi amaccehi saha ācariyo hasati.

9)        Dānaṃ dadāmānā sīlāni rakkhamānā manussā sagge uppajanti.

10)    Dhaññaṃ ākaṅkhantassa purisassa dhanaṃ dātuṃ vāṇijo icchati.

11)    Goṇe hanantā rukkhe chindantā asappurisā dhanaṃ saṃharituṃ ussahanti.

12)    Vihāraṃ upasaṅkamanto Buddho dhammaṃ bhāsamāne sāvake passati.

13)    Rukkhamūle nisīditvā gītāni gāyantā kumārā naccituṃ ārabhanti.

14)    Suvaṇṇaṃ labhituṃ ussahantā manussā pabbatasmiṃ āvāṭe khaṇanti.

15)    Udakaṃ pātuṃ icchanto sīho udakaṃ pariyesamāno vanamhi carati.

16)    Vetanaṃ labhituṃ ākaṅkhamāno naro rajakāya dussāni dhovati.

17)    Samaṇehi bhāsantā upāsakā saccaṃ adhigantuṃ ussahanti.

18)    Magge sayantaṃ sunakhaṃ udakena siñcitvā dārako hasati.

19)    Sīlaṃ rakkhantā sappurisā manussalokā cavitvā devaloke uppajjanti.

20)    Dhanaṃ saṃharituṃ ussahanto vāṇijo samuddaṃ taritvā bhāyati.

21)    Goṇe pariyesamāno vane āhiṇḍanto kassako sīhaṃ disvā bhāyati.

22)    Rukkhesu nisīditvā phalāni bhuñjamāna kumārā gītaṃ gāyanti.

23)    Cittaṃ pasīditvā dhammaṃ adhigantuṃ ussahantā narā sagge uppajanti.

24)    Tuṇḍena piṭakamhā macchaṃ ākaḍḍhituṃ icchanto kāko sunakhamhā bhāyati.

25)    Khettaṃ kasitvā bījāni vapanto kassako dhaññaṃ labhituṃ ākaṅkhati.

26)    Suriyassa ālokena locanehi rūpāni passantā manussā loke jīvanti.

27)    Rukkhamūle nisīditvā cīvaraṃ sibbantena samaṇena saddhiṃ upāsako bhāsati.

28)    Rukkhamūle sayantassa yācakassa kāye paṇṇāni patanti.

29)    Vāṇijassa mūlaṃ datvā asse labhituṃ amacco ussahati.

30)    Khīraṃ pivitvā hasamāno dārako pattaṃ mañcasmiṃ khipati.

Dịch sang tiếng Pāli:

1)        Trong khi đang giặt áo quần, người đàn ông nói chuyện với đứa con trai đang đi trên đường.

2)        Vị Bà-la-môn nhìn thấy con nai đang đi ra khỏi rừng để uống nước.

3)        Những con dê trong công viên ăn những lá cây đang rơi xuống từ những cây.

4)        Kẻ độc ác muốn (để) thấy những người thợ săn đang giết con nai.

5)        Người nông dân nhìn thấy những con chim đang ăn những hạt giống trong thửa ruộng của ông ta.

6)        Những vị Sa-môn trong khi đi vào thành phố mong muốn (để) đảnh lễ Đức Phật đang trú trong tu viện.

7)        Trong khi đang đứng trên cầu thang, đứa bé trai nhìn thấy những con khỉ đang ngồi trên cây.

8)        Những đứa con trai cho cơm đến con cá đang di chuyển trong nước.

9)        Người thủy thủ trong khi muốn vượt qua biển để xin tiền từ vị vua.

10)    Những người đàn ông nhìn thấy ánh sáng của mặt trăng chiếu trên biển bằng những con mắt của họ.

11)    Những người thiện nam cố gắng để cúng dường y đến những vị Sa-môn đang sống trong tu viện.

12)    Trong khi mong muốn phước báu, những người đức hạnh cúng dường của bố thí đến các vị Sa-môn và gìn giữ những giới cấm.

13)    Người đàn ông đi trên những chiếc lá đang (?) rụng xuống từ những cây trong khu rừng.

14)    Người chú cho hoa sen đến đứa bé đang tìm kiếm những bông hoa.

15)    Sau khi cho người ăn mày ngũ cốc, người đánh cá đi vào căn nhà.

16)    Vị bộ trưởng cho các hạt giống đến những người nông dân đang cày những cánh đồng của họ.

17)    Con chó cố gắng để cắn bàn tay của người đàn ông đang sờ thân thể của nó.

18)    Những vị đệ tử của Đức Phật hỏi đứa bé trai đang đang khóc trên con đường.

19)    Sau khi ngồi xuống gốc cây, người bạn của người chú gọi những đứa con trai đang ca những bài hát.

20)    Những người đức hạnh cúng dường thức ăn đến các vị Sa-môn đang đi đến gần những ngôi nhà của họ.

21)    Những người trí thức thực hành (rakkhanti) giới cấm mong muốn (để) được sanh ở thiên đường.

22)    Trong lúc nhìn thấy những con chó rừng đang đi đến gần ngôi làng, người nông dân cố gắng đánh chúng bằng hòn đá.

23)    Trong khi nói về chân lý, những người thiện nam cố gắng để hiểu giáo pháp.

24)    Sau khi rửa bát bằng nước, vị ẩn sĩ tìm kiếm nước uống.

25)    Những bậc trí thức gìn giữ giới cấm để hiểu chân lý.

-ooOoo-


Việt: 00 | 01 | 02 | 03 | 04 | 05 | 06 | 07 | 08 | 09 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 | Phụ đính

English: 00 | 01 | 02 | 03 | 04 | 05 | 06 | 07 | 08 | 09 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 | | Appendix

Workbook: 01-05 | 06-10 | 11-15 | 16-20 | 21-25 | 26-32

Chân thành cám ơn Tỳ khưu Giác Hạnh đã gửi tặng bản vi tính (Bình Anson, 08-2004)


[Trở về trang Thư Mục]
last updated: 01-08-2004