BuddhaSasana Home Page

Vietnamese, with VU-Times font


Pāli Căn Bản

Tỳ khưu Giác Hạnh (Dhammadhara)
chuyển dịch

Nguyên tác: Pāli Primer
Compiled by Lily de Silva, M.A., Ph.D.
University of Peradeniya, Sri Lanka

 Lưu ý: Đọc với phông chữ VU-Times (Viet-Pali Unicode)

BÀI 20

1.        Biến cách của những danh từ nữ tính tận cùng bằng –i và –ī:

Bhūmi = đất, mặt đất

 

Số ít:

Số nhiều:

CC.

HC.

ĐC.

SDC.

XSC.

CĐC.

STC.

ĐSC.

bhūmi

bhūmi

bhūmiṃ

bhūmiyā

bhūmiyā

bhūmiyā

bhūmiyā

bhūmiyā, bhūmiyaṃ

bhūmī, bhūmiyo

bhūmī, bhūmiyo

bhūmī, bhūmiyo

bhūmīhi (bhūmībhi)

bhūmīhi (bhūmībhi)

bhūmīnaṃ

bhūmīnaṃ

bhūmīsu

Những danh từ nữ tính tận cùng bằng – ī cũng được biến cách tương tợ, ngoại trừ chủ cách và hô cách số ít tận cùng bằng – ī.

2.        Từ vựng:

Những danh từ nữ tính tận cùng bằng –i:

aṅguḷi

aṭavi

ratti

doṇi

yutavi

yaṭṭhi

asani

nāḷi

rasmi

iddhi

sammajjani

– ngón tay

– rừng

– đêm, tối

– tàu thuyền

– thiếu nữ, trinh nữ

– cái gậy

– tiếng sét

– đơn vị đo lường

– tia (sáng)

– thần thông

– cái chổi

Những danh từ nữ tính tận cùng bằng –ī:

nadī

nārī / itthī

taruṇī

bhaginī

vāpī

pokkharaṇī

kadalī

brāhmaṇī

gāvī

rājinī / devī

kumārī

– dòng sông

– đàn bà

– thiếu nữ

– chị, em gái

– hồ nước, đầm nước

– ao

– cây chuối, quả chuối

– người phụ nữ Bà la môn

– con bò cái

– hoàng hậu

– thiếu nữ, trinh nữ

3.        Những động từ:

vyākaroti

pattheti

vissajjeti

āroceti

muñcati

nīhareti

peseti

paṭicchādeti

veṭheti

viheṭheti

– giải thích, giải nghĩa

– khao khát, mong muốn

– tiêu, chi tiêu (tiền)

– thông báo, nói cho biết

– thả, tha, trả tự do, phóng thích

– đưa ra, lấy ra, rút ra

– gửi, đưa, cử, phái

– giấu giếm, giấu, che đậy

– gói, bọc, bao bọc

– quấy rầy, quấy rối

 

BÀI TẬP 20:

Dịch sang tiếng Việt:

1.      Bhūpālo rājiniyā saddhiṃ nāvāya nadiṃ taranto udake carante macche olokento amacehi saddhiṃ katheti.

2.      Pāniyaṃ pivitvā dārikāya bhūmiyaṃ nikkhitto patto bhinno hoti.

3.      Kassakānaṃ gāviyo aṭaviyaṃ āhiṇḍitvā khettaṃ āgamiṃsu.

4.      Rattiyā samuddasmiṃ patitā candassa rasmiyo oloketvā taruṇiyo modiṃsu.

5.      Upāsakā iddhiyā ākāse gacchantaṃ tāpasaṃ disvā pasannā honti.

6.      Bhaginiyā saddhiṃ pokkharaṇiyā tīre (bờ) ṭhatvā so padumāni ocinituṃ vāyami.

7.      Nāriyo vāpīsu nahāyituṃ vā (hoặc) vatthāni dhovituṃ vā na icchiṃsu.

8.      Yuvatuyā puṭṭhaṃ pañhaṃ vyākātuṃ asakkonto ahaṃ tāya (với cô ấy) saddhiṃ sallapituṃ ārabhiṃ.

9.      Asappurisena puttena kataṃ pāpakammaṃ paṭicchādetuṃ ammā na ussahi.

10.  Bhaginiyā dussena veṭhetvā mañcasmiṃ ṭhapitaṃ bhaṇḍaṃ itthī mañjūsāyaṃ pakkhipi.

11.  Mā tumhe magge sayantaṃ kukkuraṃ viheṭhetha.

12.  Sappuriso amacco dhanaṃ vissajjetvā yācakānaṃ vasituṃ sālāyo gāmesu karitvā bhūpālaṃ.

13.  Kumāro suvaṃ hatthamhā muñcitvā taṃ uḍḍentaṃ passamāno rodanto rakkhamūle aṭṭhāsi.

14.  Saddhāya dānaṃ dadamānā kusalaṃ karontā sappurisā puna (lại, lần nữa) manussaloke uppajjituṃ patthenti.

15.  Kumāro mañjūsaṃ vivaritvā sāṭakaṃ nīharitvā ammāya pesesi.

Dịch sang tiếng Pāli:

1)        Có những đóa hoa sen và những con cá trong những cái hồ trong công viên của đức vua.

2)        Những cô thiếu nữ sau khi hái những đóa hoa sen từ bể (chứa nước) và đã đặt chúng nó trên mặt đất.

3)        Hoàng hậu đã nói với những người chị của bà (mà) đã đến sau khi vượt qua dòng sông bởi chiếc thuyền.

4)        Tôi đã nhìn thấy con chó đang đuổi con bò cái trong cánh đồng.

5)        Những người đàn bà và những cô thiếu nữ đã không leo lên những cây để hái những trái cây và những đóa hoa.

6)        Các anh đã đến dòng sông để tắm và đã khiếp đảm trong khi nghe tiếng sấm (asanisaddaṃ).

7)        Các anh đừng giấu giếm việc ác mà đã phạm với những người bạn của các anh.

8)        Nếu anh đã tiêu tiền để mua quần áo, hãy báo cho mẹ của anh.

9)        Hãy gửi những đóa sen đã được gói trong những lá sen đến những cô thiếu nữ đã ngồi trong đại sảnh.

10)    Chúng tôi có thể giải thích những câu hỏi đã được hỏi bởi những người phụ nữ trong cuộc họp.

-ooOoo-


Việt: 00 | 01 | 02 | 03 | 04 | 05 | 06 | 07 | 08 | 09 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 | Phụ đính

English: 00 | 01 | 02 | 03 | 04 | 05 | 06 | 07 | 08 | 09 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 | | Appendix

Workbook: 01-05 | 06-10 | 11-15 | 16-20 | 21-25 | 26-32

Chân thành cám ơn Tỳ khưu Giác Hạnh đã gửi tặng bản vi tính (Bình Anson, 08-2004)


[Trở về trang Thư Mục]
last updated: 01-08-2004

Pali Can Ban
BuddhaSasana Home Page

Vietnamese, with VU-Times font


Pāli Căn Bản

Tỳ khưu Giác Hạnh (Dhammadhara)
chuyển dịch

Nguyên tác: Pāli Primer
Compiled by Lily de Silva, M.A., Ph.D.
University of Peradeniya, Sri Lanka

 Lưu ý: Đọc với phông chữ VU-Times (Viet-Pali Unicode)

BÀI 20

1.        Biến cách của những danh từ nữ tính tận cùng bằng –i và –ī:

Bhūmi = đất, mặt đất

 

Số ít:

Số nhiều:

CC.

HC.

ĐC.

SDC.

XSC.

CĐC.

STC.

ĐSC.

bhūmi

bhūmi

bhūmiṃ

bhūmiyā

bhūmiyā

bhūmiyā

bhūmiyā

bhūmiyā, bhūmiyaṃ

bhūmī, bhūmiyo

bhūmī, bhūmiyo

bhūmī, bhūmiyo

bhūmīhi (bhūmībhi)

bhūmīhi (bhūmībhi)

bhūmīnaṃ

bhūmīnaṃ

bhūmīsu

Những danh từ nữ tính tận cùng bằng – ī cũng được biến cách tương tợ, ngoại trừ chủ cách và hô cách số ít tận cùng bằng – ī.

2.        Từ vựng:

Những danh từ nữ tính tận cùng bằng –i:

aṅguḷi

aṭavi

ratti

doṇi

yutavi

yaṭṭhi

asani

nāḷi

rasmi

iddhi

sammajjani

– ngón tay

– rừng

– đêm, tối

– tàu thuyền

– thiếu nữ, trinh nữ

– cái gậy

– tiếng sét

– đơn vị đo lường

– tia (sáng)

– thần thông

– cái chổi

Những danh từ nữ tính tận cùng bằng –ī:

nadī

nārī / itthī

taruṇī

bhaginī

vāpī

pokkharaṇī

kadalī

brāhmaṇī

gāvī

rājinī / devī

kumārī

– dòng sông

– đàn bà

– thiếu nữ

– chị, em gái

– hồ nước, đầm nước

– ao

– cây chuối, quả chuối

– người phụ nữ Bà la môn

– con bò cái

– hoàng hậu

– thiếu nữ, trinh nữ

3.        Những động từ:

vyākaroti

pattheti

vissajjeti

āroceti

muñcati

nīhareti

peseti

paṭicchādeti

veṭheti

viheṭheti

– giải thích, giải nghĩa

– khao khát, mong muốn

– tiêu, chi tiêu (tiền)

– thông báo, nói cho biết

– thả, tha, trả tự do, phóng thích

– đưa ra, lấy ra, rút ra

– gửi, đưa, cử, phái

– giấu giếm, giấu, che đậy

– gói, bọc, bao bọc

– quấy rầy, quấy rối

 

BÀI TẬP 20:

Dịch sang tiếng Việt:

1.      Bhūpālo rājiniyā saddhiṃ nāvāya nadiṃ taranto udake carante macche olokento amacehi saddhiṃ katheti.

2.      Pāniyaṃ pivitvā dārikāya bhūmiyaṃ nikkhitto patto bhinno hoti.

3.      Kassakānaṃ gāviyo aṭaviyaṃ āhiṇḍitvā khettaṃ āgamiṃsu.

4.      Rattiyā samuddasmiṃ patitā candassa rasmiyo oloketvā taruṇiyo modiṃsu.

5.      Upāsakā iddhiyā ākāse gacchantaṃ tāpasaṃ disvā pasannā honti.

6.      Bhaginiyā saddhiṃ pokkharaṇiyā tīre (bờ) ṭhatvā so padumāni ocinituṃ vāyami.

7.      Nāriyo vāpīsu nahāyituṃ vā (hoặc) vatthāni dhovituṃ vā na icchiṃsu.

8.      Yuvatuyā puṭṭhaṃ pañhaṃ vyākātuṃ asakkonto ahaṃ tāya (với cô ấy) saddhiṃ sallapituṃ ārabhiṃ.

9.      Asappurisena puttena kataṃ pāpakammaṃ paṭicchādetuṃ ammā na ussahi.

10.  Bhaginiyā dussena veṭhetvā mañcasmiṃ ṭhapitaṃ bhaṇḍaṃ itthī mañjūsāyaṃ pakkhipi.

11.  Mā tumhe magge sayantaṃ kukkuraṃ viheṭhetha.

12.  Sappuriso amacco dhanaṃ vissajjetvā yācakānaṃ vasituṃ sālāyo gāmesu karitvā bhūpālaṃ.

13.  Kumāro suvaṃ hatthamhā muñcitvā taṃ uḍḍentaṃ passamāno rodanto rakkhamūle aṭṭhāsi.

14.  Saddhāya dānaṃ dadamānā kusalaṃ karontā sappurisā puna (lại, lần nữa) manussaloke uppajjituṃ patthenti.

15.  Kumāro mañjūsaṃ vivaritvā sāṭakaṃ nīharitvā ammāya pesesi.

Dịch sang tiếng Pāli:

1)        Có những đóa hoa sen và những con cá trong những cái hồ trong công viên của đức vua.

2)        Những cô thiếu nữ sau khi hái những đóa hoa sen từ bể (chứa nước) và đã đặt chúng nó trên mặt đất.

3)        Hoàng hậu đã nói với những người chị của bà (mà) đã đến sau khi vượt qua dòng sông bởi chiếc thuyền.

4)        Tôi đã nhìn thấy con chó đang đuổi con bò cái trong cánh đồng.

5)        Những người đàn bà và những cô thiếu nữ đã không leo lên những cây để hái những trái cây và những đóa hoa.

6)        Các anh đã đến dòng sông để tắm và đã khiếp đảm trong khi nghe tiếng sấm (asanisaddaṃ).

7)        Các anh đừng giấu giếm việc ác mà đã phạm với những người bạn của các anh.

8)        Nếu anh đã tiêu tiền để mua quần áo, hãy báo cho mẹ của anh.

9)        Hãy gửi những đóa sen đã được gói trong những lá sen đến những cô thiếu nữ đã ngồi trong đại sảnh.

10)    Chúng tôi có thể giải thích những câu hỏi đã được hỏi bởi những người phụ nữ trong cuộc họp.

-ooOoo-


Việt: 00 | 01 | 02 | 03 | 04 | 05 | 06 | 07 | 08 | 09 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 | Phụ đính

English: 00 | 01 | 02 | 03 | 04 | 05 | 06 | 07 | 08 | 09 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 | | Appendix

Workbook: 01-05 | 06-10 | 11-15 | 16-20 | 21-25 | 26-32

Chân thành cám ơn Tỳ khưu Giác Hạnh đã gửi tặng bản vi tính (Bình Anson, 08-2004)


[Trở về trang Thư Mục]
last updated: 01-08-2004