BuddhaSasana Home Page

Vietnamese, with VU-Times font


Pāli Căn Bản

Tỳ khưu Giác Hạnh (Dhammadhara)
chuyển dịch

Nguyên tác: Pāli Primer
Compiled by Lily de Silva, M.A., Ph.D.
University of Peradeniya, Sri Lanka

 Lưu ý: Đọc với phông chữ VU-Times (Viet-Pali Unicode)

BÀI 19

1.        Động tính từ quá khứ:

Hầu hết những động tính từ quá khứ được tạo thành bằng cách cộng thêm – ta vào căn động từ có hoặc không có sự liên kết của nguyên âm – i.

pacati

– pac + i + ta

= pacita

= đã được nấu

bhāsati

– bhās + i + ta

= bhāsita

= đã được nói

yācati

– yāc + i +ta

= yācita

= đã được xin

deseti

– diś + i + ta

= deseti

= đã được thuyết

pūjeti

– pūj + i + ta

= pūjita

= đã được kính trọng

gacchati

– gam + ta

= gata

= đã đi

hanati

– han + ta

= hata

= đã bị giết

nayati / neti

– nī + ta

= nīta

= đã hướng dẫn, đã lãnh đạo

Động tính từ quá khứ cũng được tạo thành ở một số căn động từ bằng cách cộng thêm – na.

chindati

– chid + na

= chinna

= đã bị cắt, đã bị chặt

bhindati

– bhid + na

= bhinna

= đã bị bẻ gãy, đã bị vỡ,

nisīdati

– ni + sad + na

= nisinna

= đã ngồi

tarati

– tṛ + na

= tiṇṇa

= đã vượt qua, đã băng qua

Những động tính từ quá khứ có nghĩa thụ động khi được tạo thành từ những ngoại động từ, nhưng có nghĩa chủ động từ những nội động từ. Chúng được biến cách trong ba giới tính giống như những danh từ tận cùng bằng – a thuộc nam tính, trung tính, và những danh từ tận cùng bằng – ā thuộc nữ tính.

pacati, chindati, nimanteti là những ngoại động từ. Bởi vậy, pacito odano = cơm đã được nấu (nghĩa thụ động), chinnaṃ paṇṇaṃ = lá đã bị cắt (nghĩa thụ động), nimantitā kaññā = cô gái đã được mời (nghĩa thụ động).

Nhưng gacchati, patati, tiṭṭhati là những nội động từ. Cho nên, manusso gato (hoti) = người ấy đã đi (nghĩa chủ động), pupphaṃ patitaṃ (hoti) = đóa hoa đã rơi (nghĩa chủ động), kaññā ṭhitā (hoti) = cô gái đã đứng (nghĩa chủ động).

2.        Sau đây là những động tính từ quá khứ:

kasati

pucchati

pacati

dasati

phusati

pavisati

āmasati

labhati

ārabhati

bhavati

bhuñjati

vadati

vasati

āsiñcati

khipati

dhovati

pajahati

vivarati

pivati

cavati

hanati

nikkhamati

jānāti

suṇāti

miṇāti

gaṇhāti

kiṇāti

pāpuṇāti

karoti

tiṭṭhati

harati

kujjhati

dadāti

pasīdati

passati

muñcati

– kasita, kaṭṭha

– pucchita, puṭṭha

– pacita, pakka

– daṭṭha

 – phuṭṭha

– paviṭṭha

– āmasita, āmaṭṭha

– laddha, labhita

– āraddha

– bhūta

– bhuñjita, bhutta

– vutta

– vuttha

– āsitta

– khitta

– dhovita, dhota

– pahīna

– vivati

– pīta

– cuta

– hata

– nikkhanta

– ñāta

– suta

– mita

– gahita

– kīta

– patta

– kata

– ṭhita

– haṭa

– kuddha

– dinna

– pasanna

– diṭṭha

– mutta

3.        Một vài ví dụ về sự thành lập câu:

1)        Upāsakehi vihāraṃ paviṭṭho Buddho diṭṭho hoti.
Đức Phật đã đi vào trong tu viện và đã được nhìn thấy bởi những thiện nam.

2)        Te Buddhena desitaṃ dhammaṃ suṇiṃsu.
Họ đã lắng nghe giáo pháp (đã) được thuyết giảng bởi Đức Phật.

3)        Dārikāya āhaṭāni bhaṇḍāni ammā piṭakesu pakkhipi.
Người mẹ đã để hàng hoá trong những cái giỏ (đã) được mang bởi những bé gái.

4)        Vāṇijo patitassa rukkhassa sākhāyo chindi.
Người thương gia đã chặt những nhánh của cây (đã) bị ngã xuống.

5)        Mayaṃ udakena āsittehi pupphehi Buddhaṃ pūjema.
Chúng tôi cúng dường Đức Phật với những bông hoa đã được tưới bằng nước.

6)        Kassakena kasite khette sūkaro sayati.
Con lợn ngủ trong cánh đồng đã được cày bởi người nông dân.

 

BÀI TẬP 19:

Dịch sanh tiếng Việt:

1)        Ammāya mañjūsāyaṃ pakkhitaṃ suvaṇṇaṃ dārikā na gaṇhi.

2)        Dhotāni vatthāni gahetvā bhariyā udakamhā uttari.

3)        Kassakehi uyyāne ropitesu rukkhesu phalāni bhaviṃsu.

4)        Buddhā devehi ca narehi ca pūjitā honti.

5)        Udakena pūritaṃ pattaṃ gahetvā vanitā gehaṃ āgatā hoti.

6)        Adhammena (một cách bất công) dīpaṃ pālentena bhūpālena pīḷitā manussā kuddhā honti.

7)        Pakkaṃ (chín) phalaṃ tuṇḍena gahetvā uḍḍentaṃ suvaṃ ahaṃ apassiṃ.

8)        Udento suriyo brāhmaṇena namassito hoti.

9)        Ammāya jālitaṃ dīpaṃ ādāya putto vihāraṃ paviṭṭho hoti.

10)    Vanitāya dussena chādite āsane samaṇo nisīditvā.

11)    Kasakena khettaṃ ānītā goṇā tiṇaṃ khādantā āhiṇḍiṃsu.

12)    Vāṇijā mañjūsāsu ṭhapitāni dussāni na vikkiṇiṃsu.

13)    Sace tvaṃ saccaṃ jāneyyāsi mā puttaṃ akkosa.

14)    Nāvāya nikkhantā narā samuddaṃ taritvā dīpaṃ pāpuṇitvā bhariyāhi saddhiṃ kathentā modanti.

15)    Magge ṭhite vāṇijassa sakaṭe ahaṃ kaññāya ānītāni bhaṇḍāni ṭhapesiṃ.

16)    Dhammena laddhena dhanena putte posetvā jīvantā manussā devatāhi rakkhitā honti.

17)    Sāvakehi ca upāsakehi ca parivārito Buddho vihārassa chāyāya nisinno hoti.

18)    Ammāya pāpehi nivāritā puttā sappurisā hutvā dhammaṃ suṇanti.

19)    Kassake pīḷentā corā paṇḍitena anusāsitā sappurisā bhavituṃ vāyamantā upāsakehi saddhiṃ uyyāne rukkhe ropenti.

20)    Vanitā puttāya paṭiyāditamhā bhattamhā khudāya pīḷitassa yācakassa thokaṃ (một ít) datvā ca dadi / adādi.

21)    Sabhāyaṃ nisīditvā dārikāya gāyitaṃ gītaṃ sutvā kaññāyo modiṃsu.

22)    Amaccena nimantitā purisā sālāyaṃ nisīdituṃ asakkontā (không thể) uyyāne sannipatiṃsu.

23)    Kassakehi khettesu vuttehi bījehi thokaṃ (một ít) sakuṇā khādiṃsu.

24)    Kumārehi rukkhamūle nilīyitvā sayanto sappo diṭṭho hoti.

25)    Vāṇijena dīpamhā āhaṭāni vatthāni kiṇituṃ vanitāyo icchanti.

26)    Sace bhūpālo dhammena manusse rakkheyya te kammāni katvā dārake posentā sukhaṃ vindeyyuṃ.

27)    Puttena yācitā ammā mittānaṃ odanaṃ paṭiyādesi.

28)    Amaccena puṭṭhaṃ pañhaṃ adhigantuṃ asakkonto corānaṃ dūto cintetuṃ ārabhi.

29)    Corehi guhāyaṃ nilīyitāni bhaṇḍāni passitvā vānarā tāni (các vật ấy) ādāya rukkhe āruhiṃsu.

30)    Ahaṃ pariyesitaṃ dhammaṃ adhigantvā modāmi.

Dịch sang tiếng Pāli:

1)        Người đàn ông đã đến cuộc họp, đã không thể nói với những vị bộ trưởng.

2)        Trong lúc đang cầm tiền đã được cho bởi người mẹ,đứa bé trai đã chạy đến cửa hàng.

3)        Đức vua đã ngồi trong xe ngựa, (đã) được kéo bởi những con ngựa.

4)        Sau khi thảo luận với bậc trí thức những người nông dân đã cử một sứ giả đến đức vua.

5)        Những đứa bé trai đã ra khỏi cửa.

6)        Những người phụ nữ đã xuống dưới nước, đã giặt những bộ quần áo và tắm.

7)        Chư Phật và những vị đệ tử của các ngài đã được đảnh lễ bởi chư thiên và loài người.

8)        Người thương gia đã bán những bộ quần áo đã được may bởi những người phụ nữ.

9)        Tôi đã không lấy những đóa hoa và những trái cây đã được mang lại bởi cô gái từ khu rừng.

10)    (Đã) bị đuổi bởi con chó, những cô gái đã nhanh chóng (sīghaṃ) chạy vào nhà.

11)    Sau khi đã nhìn thấy hành động bất thiện đã được làm bởi cô gái, người thầy giáo đã khuyên cô ta.

12)    Chúng tôi đã không thắp những cây đèn đã được chuẩn bị bởi những người phụ nữ.

13)    Anh đừng kéo những cành cây đã được chặt bởi người nông dân từ núi.

14)    Sau khi không nhận được tiền lương cho công việc đã làm, người đàn bà ấy tức giận.

15)    Đừng xin những trái cây từ đứa con trai đang ngồi trên cành cây.

16)     (Đã) bị la rầy bởi vị Bà-la-môn, sau khi ngồi xuống tại cửa, người đàn bà khóc.

17)    (Đã) được gọi bởi người mẹ, cô gái đã chạy về nhà để ăn cơm.

18)    Những người đàn ông đã cố gắng để cắt những cây leo, đã (bắt đầu) kéo những cành cây.

19)    Người nông dân kiếm sống một cách chính đáng, trong khi cày những thửa ruộng của ông ta, cảm thấy hạnh phúc với người vợ và những đứa con của ông.

20)    Sau khi lìa khỏi thế giới của chư thiên những vị thiên thần, (đã) được sinh trong thế giới của loài người, hoan hỉ lắng nghe giáo pháp đã được thuyết giảng bởi Đức Phật.

21)    (Đã) được dạy bởi vị Sa-môn, những kẻ cướp đã trở thành những người tốt.

22)    Không có những trái cây trên những cây đã được trồng bởi người nông dân.

23)    (Đã) bị cắn bởi con chó, cô gái đã chạy vào nhà và khóc.

24)    Vị bộ trưởng đã không được biết người bác sĩ.

25)    (Đã) ngồi ở dưới cây, những cô thiếu nữ đã nô đùa với cát.

26)    Này các con trai, đừng uống rượu.

27)    Những người mẹ ngăn cản những đứa bé trai từ việc ác.

28)    Tôi đã cho nước đến con chó đã bị áp bức bởi sự khát nước.

29)    Trong khi nhìn thấy người thợ săn đang đi đến, chúng tôi đã núp giữa những cây.

30)    Chúng tôi đã chuẩn bị thức ăn với đức tin và đã cúng dường đến các vị Sa-môn.

-ooOoo-


Việt: 00 | 01 | 02 | 03 | 04 | 05 | 06 | 07 | 08 | 09 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 | Phụ đính

English: 00 | 01 | 02 | 03 | 04 | 05 | 06 | 07 | 08 | 09 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 | | Appendix

Workbook: 01-05 | 06-10 | 11-15 | 16-20 | 21-25 | 26-32

Chân thành cám ơn Tỳ khưu Giác Hạnh đã gửi tặng bản vi tính (Bình Anson, 08-2004)


[Trở về trang Thư Mục]
last updated: 01-08-2004

Pali Can Ban
BuddhaSasana Home Page

Vietnamese, with VU-Times font


Pāli Căn Bản

Tỳ khưu Giác Hạnh (Dhammadhara)
chuyển dịch

Nguyên tác: Pāli Primer
Compiled by Lily de Silva, M.A., Ph.D.
University of Peradeniya, Sri Lanka

 Lưu ý: Đọc với phông chữ VU-Times (Viet-Pali Unicode)

BÀI 19

1.        Động tính từ quá khứ:

Hầu hết những động tính từ quá khứ được tạo thành bằng cách cộng thêm – ta vào căn động từ có hoặc không có sự liên kết của nguyên âm – i.

pacati

– pac + i + ta

= pacita

= đã được nấu

bhāsati

– bhās + i + ta

= bhāsita

= đã được nói

yācati

– yāc + i +ta

= yācita

= đã được xin

deseti

– diś + i + ta

= deseti

= đã được thuyết

pūjeti

– pūj + i + ta

= pūjita

= đã được kính trọng

gacchati

– gam + ta

= gata

= đã đi

hanati

– han + ta

= hata

= đã bị giết

nayati / neti

– nī + ta

= nīta

= đã hướng dẫn, đã lãnh đạo

Động tính từ quá khứ cũng được tạo thành ở một số căn động từ bằng cách cộng thêm – na.

chindati

– chid + na

= chinna

= đã bị cắt, đã bị chặt

bhindati

– bhid + na

= bhinna

= đã bị bẻ gãy, đã bị vỡ,

nisīdati

– ni + sad + na

= nisinna

= đã ngồi

tarati

– tṛ + na

= tiṇṇa

= đã vượt qua, đã băng qua

Những động tính từ quá khứ có nghĩa thụ động khi được tạo thành từ những ngoại động từ, nhưng có nghĩa chủ động từ những nội động từ. Chúng được biến cách trong ba giới tính giống như những danh từ tận cùng bằng – a thuộc nam tính, trung tính, và những danh từ tận cùng bằng – ā thuộc nữ tính.

pacati, chindati, nimanteti là những ngoại động từ. Bởi vậy, pacito odano = cơm đã được nấu (nghĩa thụ động), chinnaṃ paṇṇaṃ = lá đã bị cắt (nghĩa thụ động), nimantitā kaññā = cô gái đã được mời (nghĩa thụ động).

Nhưng gacchati, patati, tiṭṭhati là những nội động từ. Cho nên, manusso gato (hoti) = người ấy đã đi (nghĩa chủ động), pupphaṃ patitaṃ (hoti) = đóa hoa đã rơi (nghĩa chủ động), kaññā ṭhitā (hoti) = cô gái đã đứng (nghĩa chủ động).

2.        Sau đây là những động tính từ quá khứ:

kasati

pucchati

pacati

dasati

phusati

pavisati

āmasati

labhati

ārabhati

bhavati

bhuñjati

vadati

vasati

āsiñcati

khipati

dhovati

pajahati

vivarati

pivati

cavati

hanati

nikkhamati

jānāti

suṇāti

miṇāti

gaṇhāti

kiṇāti

pāpuṇāti

karoti

tiṭṭhati

harati

kujjhati

dadāti

pasīdati

passati

muñcati

– kasita, kaṭṭha

– pucchita, puṭṭha

– pacita, pakka

– daṭṭha

 – phuṭṭha

– paviṭṭha

– āmasita, āmaṭṭha

– laddha, labhita

– āraddha

– bhūta

– bhuñjita, bhutta

– vutta

– vuttha

– āsitta

– khitta

– dhovita, dhota

– pahīna

– vivati

– pīta

– cuta

– hata

– nikkhanta

– ñāta

– suta

– mita

– gahita

– kīta

– patta

– kata

– ṭhita

– haṭa

– kuddha

– dinna

– pasanna

– diṭṭha

– mutta

3.        Một vài ví dụ về sự thành lập câu:

1)        Upāsakehi vihāraṃ paviṭṭho Buddho diṭṭho hoti.
Đức Phật đã đi vào trong tu viện và đã được nhìn thấy bởi những thiện nam.

2)        Te Buddhena desitaṃ dhammaṃ suṇiṃsu.
Họ đã lắng nghe giáo pháp (đã) được thuyết giảng bởi Đức Phật.

3)        Dārikāya āhaṭāni bhaṇḍāni ammā piṭakesu pakkhipi.
Người mẹ đã để hàng hoá trong những cái giỏ (đã) được mang bởi những bé gái.

4)        Vāṇijo patitassa rukkhassa sākhāyo chindi.
Người thương gia đã chặt những nhánh của cây (đã) bị ngã xuống.

5)        Mayaṃ udakena āsittehi pupphehi Buddhaṃ pūjema.
Chúng tôi cúng dường Đức Phật với những bông hoa đã được tưới bằng nước.

6)        Kassakena kasite khette sūkaro sayati.
Con lợn ngủ trong cánh đồng đã được cày bởi người nông dân.

 

BÀI TẬP 19:

Dịch sanh tiếng Việt:

1)        Ammāya mañjūsāyaṃ pakkhitaṃ suvaṇṇaṃ dārikā na gaṇhi.

2)        Dhotāni vatthāni gahetvā bhariyā udakamhā uttari.

3)        Kassakehi uyyāne ropitesu rukkhesu phalāni bhaviṃsu.

4)        Buddhā devehi ca narehi ca pūjitā honti.

5)        Udakena pūritaṃ pattaṃ gahetvā vanitā gehaṃ āgatā hoti.

6)        Adhammena (một cách bất công) dīpaṃ pālentena bhūpālena pīḷitā manussā kuddhā honti.

7)        Pakkaṃ (chín) phalaṃ tuṇḍena gahetvā uḍḍentaṃ suvaṃ ahaṃ apassiṃ.

8)        Udento suriyo brāhmaṇena namassito hoti.

9)        Ammāya jālitaṃ dīpaṃ ādāya putto vihāraṃ paviṭṭho hoti.

10)    Vanitāya dussena chādite āsane samaṇo nisīditvā.

11)    Kasakena khettaṃ ānītā goṇā tiṇaṃ khādantā āhiṇḍiṃsu.

12)    Vāṇijā mañjūsāsu ṭhapitāni dussāni na vikkiṇiṃsu.

13)    Sace tvaṃ saccaṃ jāneyyāsi mā puttaṃ akkosa.

14)    Nāvāya nikkhantā narā samuddaṃ taritvā dīpaṃ pāpuṇitvā bhariyāhi saddhiṃ kathentā modanti.

15)    Magge ṭhite vāṇijassa sakaṭe ahaṃ kaññāya ānītāni bhaṇḍāni ṭhapesiṃ.

16)    Dhammena laddhena dhanena putte posetvā jīvantā manussā devatāhi rakkhitā honti.

17)    Sāvakehi ca upāsakehi ca parivārito Buddho vihārassa chāyāya nisinno hoti.

18)    Ammāya pāpehi nivāritā puttā sappurisā hutvā dhammaṃ suṇanti.

19)    Kassake pīḷentā corā paṇḍitena anusāsitā sappurisā bhavituṃ vāyamantā upāsakehi saddhiṃ uyyāne rukkhe ropenti.

20)    Vanitā puttāya paṭiyāditamhā bhattamhā khudāya pīḷitassa yācakassa thokaṃ (một ít) datvā ca dadi / adādi.

21)    Sabhāyaṃ nisīditvā dārikāya gāyitaṃ gītaṃ sutvā kaññāyo modiṃsu.

22)    Amaccena nimantitā purisā sālāyaṃ nisīdituṃ asakkontā (không thể) uyyāne sannipatiṃsu.

23)    Kassakehi khettesu vuttehi bījehi thokaṃ (một ít) sakuṇā khādiṃsu.

24)    Kumārehi rukkhamūle nilīyitvā sayanto sappo diṭṭho hoti.

25)    Vāṇijena dīpamhā āhaṭāni vatthāni kiṇituṃ vanitāyo icchanti.

26)    Sace bhūpālo dhammena manusse rakkheyya te kammāni katvā dārake posentā sukhaṃ vindeyyuṃ.

27)    Puttena yācitā ammā mittānaṃ odanaṃ paṭiyādesi.

28)    Amaccena puṭṭhaṃ pañhaṃ adhigantuṃ asakkonto corānaṃ dūto cintetuṃ ārabhi.

29)    Corehi guhāyaṃ nilīyitāni bhaṇḍāni passitvā vānarā tāni (các vật ấy) ādāya rukkhe āruhiṃsu.

30)    Ahaṃ pariyesitaṃ dhammaṃ adhigantvā modāmi.

Dịch sang tiếng Pāli:

1)        Người đàn ông đã đến cuộc họp, đã không thể nói với những vị bộ trưởng.

2)        Trong lúc đang cầm tiền đã được cho bởi người mẹ,đứa bé trai đã chạy đến cửa hàng.

3)        Đức vua đã ngồi trong xe ngựa, (đã) được kéo bởi những con ngựa.

4)        Sau khi thảo luận với bậc trí thức những người nông dân đã cử một sứ giả đến đức vua.

5)        Những đứa bé trai đã ra khỏi cửa.

6)        Những người phụ nữ đã xuống dưới nước, đã giặt những bộ quần áo và tắm.

7)        Chư Phật và những vị đệ tử của các ngài đã được đảnh lễ bởi chư thiên và loài người.

8)        Người thương gia đã bán những bộ quần áo đã được may bởi những người phụ nữ.

9)        Tôi đã không lấy những đóa hoa và những trái cây đã được mang lại bởi cô gái từ khu rừng.

10)    (Đã) bị đuổi bởi con chó, những cô gái đã nhanh chóng (sīghaṃ) chạy vào nhà.

11)    Sau khi đã nhìn thấy hành động bất thiện đã được làm bởi cô gái, người thầy giáo đã khuyên cô ta.

12)    Chúng tôi đã không thắp những cây đèn đã được chuẩn bị bởi những người phụ nữ.

13)    Anh đừng kéo những cành cây đã được chặt bởi người nông dân từ núi.

14)    Sau khi không nhận được tiền lương cho công việc đã làm, người đàn bà ấy tức giận.

15)    Đừng xin những trái cây từ đứa con trai đang ngồi trên cành cây.

16)     (Đã) bị la rầy bởi vị Bà-la-môn, sau khi ngồi xuống tại cửa, người đàn bà khóc.

17)    (Đã) được gọi bởi người mẹ, cô gái đã chạy về nhà để ăn cơm.

18)    Những người đàn ông đã cố gắng để cắt những cây leo, đã (bắt đầu) kéo những cành cây.

19)    Người nông dân kiếm sống một cách chính đáng, trong khi cày những thửa ruộng của ông ta, cảm thấy hạnh phúc với người vợ và những đứa con của ông.

20)    Sau khi lìa khỏi thế giới của chư thiên những vị thiên thần, (đã) được sinh trong thế giới của loài người, hoan hỉ lắng nghe giáo pháp đã được thuyết giảng bởi Đức Phật.

21)    (Đã) được dạy bởi vị Sa-môn, những kẻ cướp đã trở thành những người tốt.

22)    Không có những trái cây trên những cây đã được trồng bởi người nông dân.

23)    (Đã) bị cắn bởi con chó, cô gái đã chạy vào nhà và khóc.

24)    Vị bộ trưởng đã không được biết người bác sĩ.

25)    (Đã) ngồi ở dưới cây, những cô thiếu nữ đã nô đùa với cát.

26)    Này các con trai, đừng uống rượu.

27)    Những người mẹ ngăn cản những đứa bé trai từ việc ác.

28)    Tôi đã cho nước đến con chó đã bị áp bức bởi sự khát nước.

29)    Trong khi nhìn thấy người thợ săn đang đi đến, chúng tôi đã núp giữa những cây.

30)    Chúng tôi đã chuẩn bị thức ăn với đức tin và đã cúng dường đến các vị Sa-môn.

-ooOoo-


Việt: 00 | 01 | 02 | 03 | 04 | 05 | 06 | 07 | 08 | 09 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 | Phụ đính

English: 00 | 01 | 02 | 03 | 04 | 05 | 06 | 07 | 08 | 09 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 | | Appendix

Workbook: 01-05 | 06-10 | 11-15 | 16-20 | 21-25 | 26-32

Chân thành cám ơn Tỳ khưu Giác Hạnh đã gửi tặng bản vi tính (Bình Anson, 08-2004)


[Trở về trang Thư Mục]
last updated: 01-08-2004