BuddhaSasana Home Page

Vietnamese, with VU-Times font


Pāli Căn Bản

Tỳ khưu Giác Hạnh (Dhammadhara)
chuyển dịch

Nguyên tác: Pāli Primer
Compiled by Lily de Silva, M.A., Ph.D.
University of Peradeniya, Sri Lanka

 Lưu ý: Đọc với phông chữ VU-Times (Viet-Pali Unicode)

BÀI 29

1.        Biến cách của những danh từ trung tính tận cùng bằng –i:

Aṭṭhi = xương, hạt giống

 

Số ít:

Số nhiều:

CC.

HC.

ĐC.

SDC.

XSC.

CĐC.

STC.

ĐSC.

aṭṭhi

aṭṭhi

aṭṭhiṃ

aṭṭhinā

aṭṭhinā

aṭṭhino, aṭṭhissa

aṭṭhino, aṭṭhissa

aṭṭhini, aṭṭhimhi,aṭṭhismiṃ

aṭṭhī, aṭṭhīni

aṭṭhī, aṭṭhīni

aṭṭhī, aṭṭhīni

aṭṭhīhi, (aṭṭhībhi)

aṭṭhīhi, (aṭṭhībhi)

aṭṭhīnaṃ

aṭṭhīnaṃ

aṭṭhīsu

Lưu ý: Biến cách này tương tự như biến cách của danh từ aggi, ngoại trừ chủ cách, đối cách, và hô cách.

2.        Những danh từ trung tính tận cùng bằng – i:

vāri

akkhi

sappi

dadhi

acci

satthi

– nước

– mắt, con mắt

– bơ lỏng

– sữa đông

– ngọn lửa, ánh lửa

– đùi, bắp đùi

3.        Biến cách của những danh từ trung tính tận cùng bằng –u:

Cakkhu = mắt, con mắt

 

Số ít:

Số nhiều:

CC.

HC.

ĐC.

cakkhu

cakkhu

cakkhuṃ

cakkhū, cakkhūni

cakkhū, cakkhūni

cakkhū, cakkhūni

Những biến cách còn lại giống như biến cách của garu.

4.        Những danh từ trung tính tận cùng bằng –u:

dhanu

madhu

assu

jāṇu / jaṇṇu

dāru

ambu

vasu

vatthu

– cái cung

– mật ong

– nước mắt, lệ

– đầu gối

– củi

– nước

– sự giàu có, sự giàu sang

– khu đất, nền tảng, vị trí

5.        Những động từ:

anukampati

vāceti

sammisseti

pabbajati

vippakirati

parājeti

anugacchati

pattheti

samijjhati

pavatteti

(assūni) pavatteti

vibhajati

– thương xót, thương hại

– dạy, dạy học, dạy bảo

– trộn, pha lẫn, hòa lẫn

– bỏ, từ bỏ, trở thành tu sĩ

– tung, rải, rắc, gieo (đttqk. vippakiṇṇa)

– đánh thắng, đánh bại

– đi theo, đi theo sau

– mong muốn đạt được cái gì, hy vọng, ước mong, trông mong

– hoàn thành, hoàn tất, thành công

– làm cho chuyển động

– chảy nước mắt, trào nước mắt

– phân bổ, phân phối, phân phát, phân tích

 

BÀI TẬP 29:

Dịch sang tiếng Việt:

1)        Gehaṃ pavisantaṃ ahiṃ disvā kaññā bhāyitvā assūni pavattentī rodituṃ ārabhi.

2)        Dīpinā hatāya gāviyā aṭṭhīni bhūmiyaṃ vippakiṇṇāni honti.

3)        Nadiyā vārinā vatthāni dhovanto pitā nahāpetuṃ puttaṃ pakkosi.

4)        Tvaṃ sappinā ca madhunā ca sammissetvā odanaṃ bhuñjassasi.

5)        Mayaṃ khīramhā dadhiṃ labhāma.

6)        Bhikkhu dīpassa acciṃ olokento aniccasaññaṃ (tưởng về vô thường) vaḍḍhento (đang phát triển) nisīdi.

7)        Pāpakāri luddako dhanuṃ ca sare ca ādāya aṭaviṃ paviṭṭho.

8)        Sattu amaccassa satthiṃ asīnā paharitvā aṭṭhiṃ chindi.

9)        Ahaṃ sappinā pacitaṃ odanaṃ madhunā bhuñjituṃ na icchāmi.

10)    Nattā hatthehi ca jaṇṇūhi ca gacchantaṃ yācakaṃ disvā anukampamāno bhojanaṃ ca vatthaṃ ca dāpesi.

11)    Dārūni saṃharantiyo itthiyo aṭaviyaṃ āhiṇḍantī gāyiṃsu.

12)    Ambumhi jātāni padumāni na ambunā upalittāni (làm bẩn) honti.

13)    Manussā nānākammāni (công việc khác nhau) katvā vasuṃ saṃharitvā puttadāre (vợ con) posetuṃ ussahanti.

14)    Bhattā mātuyā akkhīsu assūni disvā bhariyāya kujjhi.

15)    Pitā khettavatthūni puttānaṃ ca nattārānaṃ ca vibhajitvā vihāraṃ gantvā pabbaji.

16)    Pakkhīhi khāditānaṃ phalānaṃ aṭṭhīni rukkhamūle patitāni honti.

17)    Ācariyo sissānaṃ (những học trò) sippaṃ (nghệ thuật) vācento te anukampamāno dhammena jīvituṃ anisāsi.

18)    Boddhisatto samaṇo māraṃ (Ma vương) parājetvā Buddho bhavi / ahosi.

19)    Buddhaṃ passitvā dhammaṃ sotuṃ patthentā narā dhammaṃ carituṃ vāyamanti.

20)    Sace sappurisānaṃ sabbā patthanā (nữ. những nguyện vọng) samijjheyyuṃ manussā loke sukhaṃ vindeyyuṃ.

21)    Vyādhinā pīḷitā mātā assūni pavattentī dhītuyā gahaṃ āgantvā mañce sayitvā yāguṃ yāci.

22)    Mātaraṃ anukampamānā dhītā khippaṃ (nhanh, lẹ) yāguṃ paṭiyādetvā mātuyā mukhaṃ (mặt) dhovitvā yāguṃ pāyesi.

23)    Pitarā puṭṭhaṃ pañhaṃ bhattā sammā (đúng dắn) vibhajitvā upamāya (với nụ cười) atthaṃ vyākari / vyākari.

24)    Luddako aṭaviyā bhūmiyaṃ dhaññaṃ vippakiritvā mige palobhetvā (cám dỗ) māretuṃ ussahi.

25)    Dhaññaṃ khādantā migā āgacchantaṃ luddakaṃ disvā vegena (nhanh chóng) dhāviṃsu.

Dịch sang tiếng Pāli:

1)        Ông ấy đã nhìn thấy những cái xương của những con thú đã bị giết bởi con báo trong rừng.

2)        Các anh sẽ tắm trong nước của dòng sông.

3)        Có nhiều nước mắt trong đôi mắt của cô thiếu nữ.

4)        Người nông dân bán bơ lỏng và sữa đông cho những thương gia.

5)        Những ngọn lửa của những cây đèn nhảy múa vì ngọn gió (vātena).

6)        Có (bệnh) chàm trên những bàn chân của kẻ thù.

7)        Con ong (bhamara / madhukara) thu thập mật từ những đóa hoa trong khi không làm tổn hại chúng (những đóa hoa).

8)        Người phụ nữ trong khi đang mang củi từ rừng đã bị rơi vào dòng sông.

9)        Trong lúc trồng những cây trong những công viên và những cánh đồng, những người đàn ông cố gắng để thu thập của cải.

10)    Người chồng đã mang lại cho người vợ viên đá quý từ thành phố.

-ooOoo-


Việt: 00 | 01 | 02 | 03 | 04 | 05 | 06 | 07 | 08 | 09 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 | Phụ đính

English: 00 | 01 | 02 | 03 | 04 | 05 | 06 | 07 | 08 | 09 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 | | Appendix

Workbook: 01-05 | 06-10 | 11-15 | 16-20 | 21-25 | 26-32

Chân thành cám ơn Tỳ khưu Giác Hạnh đã gửi tặng bản vi tính (Bình Anson, 08-2004)


[Trở về trang Thư Mục]
last updated: 01-08-2004

Pali Can Ban
BuddhaSasana Home Page

Vietnamese, with VU-Times font


Pāli Căn Bản

Tỳ khưu Giác Hạnh (Dhammadhara)
chuyển dịch

Nguyên tác: Pāli Primer
Compiled by Lily de Silva, M.A., Ph.D.
University of Peradeniya, Sri Lanka

 Lưu ý: Đọc với phông chữ VU-Times (Viet-Pali Unicode)

BÀI 29

1.        Biến cách của những danh từ trung tính tận cùng bằng –i:

Aṭṭhi = xương, hạt giống

 

Số ít:

Số nhiều:

CC.

HC.

ĐC.

SDC.

XSC.

CĐC.

STC.

ĐSC.

aṭṭhi

aṭṭhi

aṭṭhiṃ

aṭṭhinā

aṭṭhinā

aṭṭhino, aṭṭhissa

aṭṭhino, aṭṭhissa

aṭṭhini, aṭṭhimhi,aṭṭhismiṃ

aṭṭhī, aṭṭhīni

aṭṭhī, aṭṭhīni

aṭṭhī, aṭṭhīni

aṭṭhīhi, (aṭṭhībhi)

aṭṭhīhi, (aṭṭhībhi)

aṭṭhīnaṃ

aṭṭhīnaṃ

aṭṭhīsu

Lưu ý: Biến cách này tương tự như biến cách của danh từ aggi, ngoại trừ chủ cách, đối cách, và hô cách.

2.        Những danh từ trung tính tận cùng bằng – i:

vāri

akkhi

sappi

dadhi

acci

satthi

– nước

– mắt, con mắt

– bơ lỏng

– sữa đông

– ngọn lửa, ánh lửa

– đùi, bắp đùi

3.        Biến cách của những danh từ trung tính tận cùng bằng –u:

Cakkhu = mắt, con mắt

 

Số ít:

Số nhiều:

CC.

HC.

ĐC.

cakkhu

cakkhu

cakkhuṃ

cakkhū, cakkhūni

cakkhū, cakkhūni

cakkhū, cakkhūni

Những biến cách còn lại giống như biến cách của garu.

4.        Những danh từ trung tính tận cùng bằng –u:

dhanu

madhu

assu

jāṇu / jaṇṇu

dāru

ambu

vasu

vatthu

– cái cung

– mật ong

– nước mắt, lệ

– đầu gối

– củi

– nước

– sự giàu có, sự giàu sang

– khu đất, nền tảng, vị trí

5.        Những động từ:

anukampati

vāceti

sammisseti

pabbajati

vippakirati

parājeti

anugacchati

pattheti

samijjhati

pavatteti

(assūni) pavatteti

vibhajati

– thương xót, thương hại

– dạy, dạy học, dạy bảo

– trộn, pha lẫn, hòa lẫn

– bỏ, từ bỏ, trở thành tu sĩ

– tung, rải, rắc, gieo (đttqk. vippakiṇṇa)

– đánh thắng, đánh bại

– đi theo, đi theo sau

– mong muốn đạt được cái gì, hy vọng, ước mong, trông mong

– hoàn thành, hoàn tất, thành công

– làm cho chuyển động

– chảy nước mắt, trào nước mắt

– phân bổ, phân phối, phân phát, phân tích

 

BÀI TẬP 29:

Dịch sang tiếng Việt:

1)        Gehaṃ pavisantaṃ ahiṃ disvā kaññā bhāyitvā assūni pavattentī rodituṃ ārabhi.

2)        Dīpinā hatāya gāviyā aṭṭhīni bhūmiyaṃ vippakiṇṇāni honti.

3)        Nadiyā vārinā vatthāni dhovanto pitā nahāpetuṃ puttaṃ pakkosi.

4)        Tvaṃ sappinā ca madhunā ca sammissetvā odanaṃ bhuñjassasi.

5)        Mayaṃ khīramhā dadhiṃ labhāma.

6)        Bhikkhu dīpassa acciṃ olokento aniccasaññaṃ (tưởng về vô thường) vaḍḍhento (đang phát triển) nisīdi.

7)        Pāpakāri luddako dhanuṃ ca sare ca ādāya aṭaviṃ paviṭṭho.

8)        Sattu amaccassa satthiṃ asīnā paharitvā aṭṭhiṃ chindi.

9)        Ahaṃ sappinā pacitaṃ odanaṃ madhunā bhuñjituṃ na icchāmi.

10)    Nattā hatthehi ca jaṇṇūhi ca gacchantaṃ yācakaṃ disvā anukampamāno bhojanaṃ ca vatthaṃ ca dāpesi.

11)    Dārūni saṃharantiyo itthiyo aṭaviyaṃ āhiṇḍantī gāyiṃsu.

12)    Ambumhi jātāni padumāni na ambunā upalittāni (làm bẩn) honti.

13)    Manussā nānākammāni (công việc khác nhau) katvā vasuṃ saṃharitvā puttadāre (vợ con) posetuṃ ussahanti.

14)    Bhattā mātuyā akkhīsu assūni disvā bhariyāya kujjhi.

15)    Pitā khettavatthūni puttānaṃ ca nattārānaṃ ca vibhajitvā vihāraṃ gantvā pabbaji.

16)    Pakkhīhi khāditānaṃ phalānaṃ aṭṭhīni rukkhamūle patitāni honti.

17)    Ācariyo sissānaṃ (những học trò) sippaṃ (nghệ thuật) vācento te anukampamāno dhammena jīvituṃ anisāsi.

18)    Boddhisatto samaṇo māraṃ (Ma vương) parājetvā Buddho bhavi / ahosi.

19)    Buddhaṃ passitvā dhammaṃ sotuṃ patthentā narā dhammaṃ carituṃ vāyamanti.

20)    Sace sappurisānaṃ sabbā patthanā (nữ. những nguyện vọng) samijjheyyuṃ manussā loke sukhaṃ vindeyyuṃ.

21)    Vyādhinā pīḷitā mātā assūni pavattentī dhītuyā gahaṃ āgantvā mañce sayitvā yāguṃ yāci.

22)    Mātaraṃ anukampamānā dhītā khippaṃ (nhanh, lẹ) yāguṃ paṭiyādetvā mātuyā mukhaṃ (mặt) dhovitvā yāguṃ pāyesi.

23)    Pitarā puṭṭhaṃ pañhaṃ bhattā sammā (đúng dắn) vibhajitvā upamāya (với nụ cười) atthaṃ vyākari / vyākari.

24)    Luddako aṭaviyā bhūmiyaṃ dhaññaṃ vippakiritvā mige palobhetvā (cám dỗ) māretuṃ ussahi.

25)    Dhaññaṃ khādantā migā āgacchantaṃ luddakaṃ disvā vegena (nhanh chóng) dhāviṃsu.

Dịch sang tiếng Pāli:

1)        Ông ấy đã nhìn thấy những cái xương của những con thú đã bị giết bởi con báo trong rừng.

2)        Các anh sẽ tắm trong nước của dòng sông.

3)        Có nhiều nước mắt trong đôi mắt của cô thiếu nữ.

4)        Người nông dân bán bơ lỏng và sữa đông cho những thương gia.

5)        Những ngọn lửa của những cây đèn nhảy múa vì ngọn gió (vātena).

6)        Có (bệnh) chàm trên những bàn chân của kẻ thù.

7)        Con ong (bhamara / madhukara) thu thập mật từ những đóa hoa trong khi không làm tổn hại chúng (những đóa hoa).

8)        Người phụ nữ trong khi đang mang củi từ rừng đã bị rơi vào dòng sông.

9)        Trong lúc trồng những cây trong những công viên và những cánh đồng, những người đàn ông cố gắng để thu thập của cải.

10)    Người chồng đã mang lại cho người vợ viên đá quý từ thành phố.

-ooOoo-


Việt: 00 | 01 | 02 | 03 | 04 | 05 | 06 | 07 | 08 | 09 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 | Phụ đính

English: 00 | 01 | 02 | 03 | 04 | 05 | 06 | 07 | 08 | 09 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 | | Appendix

Workbook: 01-05 | 06-10 | 11-15 | 16-20 | 21-25 | 26-32

Chân thành cám ơn Tỳ khưu Giác Hạnh đã gửi tặng bản vi tính (Bình Anson, 08-2004)


[Trở về trang Thư Mục]
last updated: 01-08-2004