Chớ khinh thường việc ác nhỏ mà làm; đốm lửa nhỏ có thể thiêu cháy cả núi rừng làng mạc. Chớ chê bỏ việc thiện nhỏ mà không làm, như giọt nước nhỏ lâu ngày cũng làm đầy chum vại lớn.Lời Phật dạy
Muôn việc thiện chưa đủ, một việc ác đã quá thừa.Tủ sách Rộng Mở Tâm Hồn
Những căng thẳng luôn có trong cuộc sống, nhưng chính bạn là người quyết định có để những điều ấy ảnh hưởng đến bạn hay không. (There's going to be stress in life, but it's your choice whether you let it affect you or not.)Valerie Bertinelli
Một số người mang lại niềm vui cho bất cứ nơi nào họ đến, một số người khác tạo ra niềm vui khi họ rời đi. (Some cause happiness wherever they go; others whenever they go.)Oscar Wilde
Người cầu đạo ví như kẻ mặc áo bằng cỏ khô, khi lửa đến gần phải lo tránh. Người học đạo thấy sự tham dục phải lo tránh xa.Kinh Bốn mươi hai chương
Như đá tảng kiên cố, không gió nào lay động, cũng vậy, giữa khen chê, người trí không dao động.Kinh Pháp cú (Kệ số 81)
Kẻ thù hại kẻ thù, oan gia hại oan gia, không bằng tâm hướng tà, gây ác cho tự thân.Kinh Pháp Cú (Kệ số 42)
Bạn đã từng cố gắng và đã từng thất bại. Điều đó không quan trọng. Hãy tiếp tục cố gắng, tiếp tục thất bại, nhưng hãy thất bại theo cách tốt hơn. (Ever tried. Ever failed. No matter. Try Again. Fail again. Fail better.)Samuel Beckett
Người nhiều lòng tham giống như cầm đuốc đi ngược gió, thế nào cũng bị lửa táp vào tay. Kinh Bốn mươi hai chương
Người thành công là người có thể xây dựng một nền tảng vững chắc bằng chính những viên gạch người khác đã ném vào anh ta. (A successful man is one who can lay a firm foundation with the bricks others have thrown at him.)David Brinkley

Trang chủ »» Danh mục »» TỦ SÁCH RỘNG MỞ TÂM HỒN »» Rộng mở tâm hồn và phát triển trí tuệ »» Xem đối chiếu Anh Việt: Bảng kê từ ngữ »»

Rộng mở tâm hồn và phát triển trí tuệ
»» Xem đối chiếu Anh Việt: Bảng kê từ ngữ

(Lượt xem: 3.446)
Xem trong Thư phòng    Xem định dạng khác    Xem Mục lục 

       


Font chữ:
Font chữ:

Bảng kê từ ngữ

altruistic intention (Bodhicitta): tâm Bồ-đề - tâm nguyện đạt đến giác ngộ viên mãn (thành Phật) để có thể làm lợi ích lớn nhất cho tất cả chúng sinh.

Arhat: A-la-hán - người đã đạt đến sự giải thoát và nhờ đó thoát khỏi vòng luân hồi.

attachment: tham luyến, tham ái - khuynh hướng tham muốn và cường điệu hóa những tính chất tốt đẹp của người hay vật rồi bám víu vào đó.

Bodhicitta: tâm Bồ-đề - xem altruistic intention.

Bodhisattva: Bồ Tát - người đã tự nguyện phát tâm Bồ-đề.

Buddha: Phật - chỉ bất kỳ bậc giác ngộ nào đã đoạn trừ hoàn toàn mọi phiền não, cấu nhiễm và phát triển tất cả các phẩm tính tốt đẹp. Danh xưng “Đức Phật” thường được dùng để chỉ đức Phật Thích-ca Mâu-ni, đã sống cách đây hơn 2.500 năm tại Ấn Độ.

Buddha nature (Buddha potential): tánh Phật - những phẩm tính cho phép mọi chúng sinh đều có thể đạt đến giác ngộ. the factors allowing all beings to attain full enlightenment.

calm abiding: an định - khả năng duy trì sự chú tâm vào một đề mục thiền tập với tâm thuần thục và hỷ lạc.

compassion: lòng bi mẫn - tâm nguyện mong muốn cho tất cả chúng sinh đều được thoát khỏi khổ đau và nguyên nhân của khổ đau.

cyclic existence: vòng luân hồi - sự tồn tại xoay chuyển, tái sinh ngoài ý muốn do ảnh hưởng của các tâm hành phiền não và nghiệp lực.

determination to be free: quyết tâm cầu giải thoát - tâm nguyện khao khát muốn thoát khỏi mọi khổ đau và đạt đến sự giải thoát.

dharma: pháp - theo nghĩa thông dụng nhất, từ này được dùng chỉ Giáo pháp do Phật dạy, hay Chánh pháp. Với nghĩa đặc thù hơn, từ này được dùng chỉ những chứng ngộ trên đường tu tập và nhờ đó chấm dứt mọi khổ đau cùng nguyên nhân của khổ đau.

disturbing attitudes: các tâm hành phiền não - chỉ những khuynh hướng như si mê, tham luyến, sân haạn, kiêu mạn, ganh ghét, ích kỷ... vốn là những tác nhân khuấy động sự an bình nội tâm và thôi thúc chúng ta hành động theo cách gây hại cho người khác.

emptiness: tánh Không - tính chất không tồn tại độc lập hay trên cơ sở tự tính sẵn có. Đây là bản chất rốt ráo hay thực tại của hết thảy con người cũng như vạn pháp.

Enlightenment (Buddhahood): Giác ngộ (quả Phật) - trạng thái của một vị Phật, có nghĩa là trạng thái đã đoạn trừ vĩnh viễn mọi phiền não, nghiệp lực và chủng tử nghiệp trong tâm thức, đồng thời đã phát triển mọi phẩm tính cũng như trí tuệ đến mức viên mãn. Từ Buddhahood cũng được dùng thay cho liberation để chỉ sự giải thoát.

impute: định danh - đặt tên gọi hay gán ghép ý nghĩa cho một đối tượng nhận thức.

inherent or independent existence: sự tồn tại độc lập hay trên cơ sở tự tính sẵn có - một tính chất sai lầm không hề thật có do chúng ta gán ghép lên con người và mọi hiện tượng. Thật ra, sự tồn tại [của một hiện tượng] luôn phụ thuộc vào các nhân duyên, điều kiện liên quan; các thành phần cấu thành nó; cũng như tâm thức đã định danh nó.

karma: hành vi có tác ý, nghiệp - mọi hành vi của ta đều tạo thành các chủng tử trong dòng tâm thức, là nhân tạo ra những gì mà ta sẽ trải nghiệm về sau.

liberation: giải thoát - trạng thái đã dứt trừ hoàn toàn mọi tâm hành phiền não và nghiệp lực tạo ra sự tái sinh của chúng ta trong luân hồi.

love: tâm từ, lòng thương yêu - tâm nguyện mong cho tất cả chúng sinh đều được hạnh phúc, an lạc.

Mahayana: Đại thừa - truyền thống Phật giáo tin chắc rằng tất cả chúng sinh đều có khả năng đạt được giấc ngộ, thành Phật. Phật giáo Đại thừa nhấn mạnh sự nuôi dưỡng lòng từ bi và tâm Bồ-đề.

mantra: chân ngôn hay thần chú - một chuỗi âm thanh do một vị Phật thuyết ra, diễn bày tinh yếu của toàn bộ con đường tu tập hướng đến giải thoát. Chân ngôn hay thần chú có thể được trì tụng trong khi thiền tập để làm cho tâm thức an tĩnh và thanh tịnh.

meditation: thiền, thiền tập - cách tu tập để tự làm cho bản thân mình trở nên quen thuộc và thuần thục với các khuynh hướng sống tích cực, hiền thiện và những nhận thức đúng đắn, chân xác.

nirvana: Niết-bàn - sự chấm dứt hoàn toàn khổ đau và nguyên nhân gây đau khổ, thoát khỏi vòng luân hồi.

Noble eightfold path: Bát chánh đạo - con đường tu tập dẫn đến sự giải thoát. Bát chánh đạo có 8 phần, bao gồm: chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh niệm, chánh định, chánh kiến, chánh tư duy và chánh tinh tấn.

positive potential: thiện nghiệp - những chủng tử của hành vi hiền thiện, sẽ mang lại kết quả hạnh phúc trong tương lai.

Pure Land: Tịnh độ - cảnh giới được tạo thành bởi một vị Phật hay Bồ Tát, là nơi có đủ mọi điều kiện thuận lợi cho việc tu tập Chánh pháp và đạt đến giải thoát. Tịnh độ tông là một truyền thống thuộc Phật giáo Đại thừa, nhấn mạnh vào những pháp tu để được vãng sinh Tịnh độ.

realization: chứng ngộ - sự hiểu biết sâu sắc, trở thành một phần trong ta và làm thay đổi cách nhận thức của ta về thế giới. Chẳng hạn, khi ta chứng ngộ tâm từ, cảm nhận của ta về người khác cũng như cung cách ứng xử với họ đều thay đổi hết sức mạnh mẽ.

Sangha: Tăng-già, hay Tăng đoàn - chỉ những người đã trực nhận được tánh Không của vạn pháp vượt ngoài mọi khái niệm. Theo nghĩa phổ biến hơn, Tăng-già chỉ cộng đồng các vị tăng ni, những người đã xuất gia sống đời tu sĩ. Đôi khi từ này cũng được dùng để chỉ cchung tất cả Phật tử.

selflessness: vô ngã - xem Emptiness.

special insight (vipassana): Minh sát tuệ - trí tuệ nhận biết phân biệt toàn diện về vạn pháp. Tuệ này được kết hợp với định giúp hành giả có khả năng phân tích đối tượng đồng thời với việc duy trì sự chú tâm vào đó. Điều này loại bỏ sự mê lầm.

suffering (dukha): đau khổ - chỉ chung bất kỳ những điều kiện bất như ý. Đau khổ không nhất thiết chỉ riêng những nỗi đau thể chất hay tinh thần, mà còn bao gồm cả những điều kiện bất ổn, khó khăn.

sutra: kinh điển - chỉ chung những lời dạy của đức Phật, được ghi chép lại. Tất cả các truyền thống Phật giáo đều sử dụng kinh điển.

taking refuge: quy y - đặt sự tin cậy vào đức Phật, Chánh pháp và Tăng-già để được dẫn dắt trên con đường tu tập phát triển tâm linh.

tantra: Mật điển, tan-tra - kinh điển được sử dụng trong tu tập Kim cang thừa.

Theravada: truyền thống thuộc Thượng Tọa bộ trước đây. Phật giáo Theravada (cũng thường gọi thiếu chính xác là Phật giáo Nguyên thủy) phát triển rộng rãi ở vùng Đông Nam Á và Tích Lan (Sri Lanka).

three higher trainings: Tam vô lậu học - sự tu tập Giới, Định và Tuệ dẫn đến kết quả giải thoát.

Three Jewels: Tam bảo - Chư Phật, Giáo pháp và Tăng-già, hay thường nói ngắn gọn là Phật, Pháp và Tăng.

three principal realizations (three principal aspects) of the path: ba chứng ngộ căn bản trên đường tu tập - bao gồm: quyết tâm cầu giải thoát, phát tâm Bồ-đề và trí tuệ nhận biết tánh Không.

Vajrayana: Kim Cang thừa - một truyền thống thuộc Phật giáo Đại thừa, phát triển rộng rãi ở Tây Tạng và cũng có ở Nhật Bản.

wisdom realizing reality: trí tuệ nhận thức thực tại - nhận thức chân xác về phương cách tồn tại của tất cả con người và hiện tượng, có nghĩa là nhận hiểu được tánh Không trong sự tồn tại của vạn pháp.

Zen (Ch’an): Thiền tông - một truyền thống thuộc Phật giáo Đại thừa, phát triển rộng rãi ở Trung Hoa và Nhật Bản.

TÌM ĐỌC THÊM

Byles, M. B. Footprints of Gautama Buddha. Wheaton: Theosophical Publishing House, 1986.

Dhammananda, K. Sri. How to Live Without Fear and Worry. Kuala Lumpur: Buddhist Missionary Society, 1989.

Dhammananda, K. Sri. What Buddhists Believe. Kuala Lumpur: Buddhist Missionary Society, 1987.

Dhammananda, K. Sri, ed. The Dhammapada. Kuala Lumpur: Sasana Abhiwurdhi Wardhana Society, 1988.

Dharmaraksita. Wheel of Sharp Weapons. Dharamsala: Library of Tibetan Works and Archives, 1981.

Gampopa. The Jewel Ornament of Liberation. Trans. by Herbert Guenther. Boulder: Shambhala, 1971.

Goldstein, Joseph. The Experience of Insight. Boston: Shambhala, 1987.

Gyatso, Geshe Kelsang. Heart of Wisdom. London: Tharpa, 1986.

H. H. Tenzin Gyatso, the 14th Dalai Lama. Kindness, Clarity and Insight. Ithaca: Snow Lion, 1984.

H. H. Tenzin Gyatso, the 14th Dalai Lama. The Dalai Lama at Harvard. Trans. by Jeffrey Hopkins. Ithaca: Snow Lion, 1989.

Kapleau, Philip, ed.. The Three Pillars of Zen. London: Rider, 1980.

Khema, Ayya. Being Nobody, Going Nowhere. Boston: Wisdom, 1987.

Kornfield, Jack and Breiter, Paul, eds. A Still Forest Pool. Wheaton: Theosophical Publishing House, 1987.

Longchenpa. Kindly Bent to Ease Us. Trans. by Herbert Guenther. Emeryville: Dharma Publishing, 1978.

McDonald, Kathleen. How to Meditate. Boston: Wisdom, 1984.

Mullin, Glenn, ed. and trans. Selected Works of the Dalai Lama VII, Songs of Spiritual Change. Ithaca: Snow Lion, 1982.

Nyanaponika Thera. Heart of Buddhist Meditation. London: Rider, 1962.

Nyanaponika Thera. The Power of Mindfulness. Kandy: Buddhist Publication Society, 1986.

Rabten, Geshe and Dhargye, Geshe. Advice from a Spiritual Friend. Boston: Wisdom, 1986.

Rinpoche, Zopa. Transforming Problems: Utilizing Happiness and Suffering in the Spiritual Path. Boston: Wisdom, 1987.

Sparham, Gareth, trans. Tibetan Dhammapada. Boston: Wisdom, 1983.

Stevenson, Ian. Cases of the Reincarnation Type. 4 vols. Charlottesville: University of Virginia Press, 1975.

Story, Francis. Rebirth as Doctrine and Experience. Kandy: Buddhist Publication Society, 1975.

Suzuki, D. T. An Introduction to Zen Buddhism. London: Rider, 1969.

Suzuki, Shunriyu. Zen Mind, Beginner’s Mind. New York: Weatherhill, 1980.

The Third Dalai Lama. Essence of Refined Gold. Trans. by Glenn Mullin. Ithaca: Snow Lion, 1985.

Trungpa, Chogyam. Cutting Through Spiritual Materialism. London: Shambhala, 1973.

Tsongkhapa, Je. The Three Principal Aspects of the Path. Howell, New Jersey: Mahayana Sutra and Tantra Press, 1988.

Wangchen, Geshe. Awakening the Mind of Enlightenment. Boston: Wisdom, 1988.

Warder, A. K. Indian Buddhism. Delhi: Motilal Banarsidass, 1980.

Yeshe, Lama Thubten. Introduction to Tantra. Boston: Wisdom, 1987.

HỒI HƯỚNG

Nguyện cho tập sách Rộng mở tâm hồn và phát triển trí tuệ này sẽ làm lợi ích cho vô lượng chúng sinh. Nguyện cho lòng từ bi và thương yêu được phát triển nơi bất kỳ ai dù chỉ được nhìn thấy, xúc chạm hay trò chuyện về quyển sách này. Và nguyện cho chính những người ấy rồi cũng sẽ làm cho nhiều người khác nữa phát triển lòng thương yêu. Bằng cách đó, nguyện cho tất cả mọi người đều sẽ được an vui mãn nguyện, và nguyện cho tất cả cuối cùng đều sẽ đạt được Giác ngộ viên mãn.

Ven. Thubten Zopa Rinpoche

Glossary

ALTRUISTIC INTENTION (BODHICITTA): the mind dedicated to attaining enlightenment in order to be able to benefit all others most effectively.

ARHAT: a person who has attained liberation and is thus free from cyclic existence.

ATTACHMENT: an attitude that exaggerates the good qualities of a person or thing and then clings to it.

BODHICITTA: see altruistic intention.

BODHISATTVA: a person who has developed the spontaneous altruistic intention.

BUDDHA: any person who has purified all defilements and developed all good qualities. “The Buddha” refers to Shakyamuni Buddha, who lived 2,500 years ago in India.

BUDDHA NATURE (BUDDHA POTENTIAL): the factors al-lowing all beings to attain full enlightenment.

CALM ABIDING: the ability to remain single-pointedly on the object of meditation with a pliant and blissful mind.

COMPASSION: the wish for all others to be free from suffering and its causes.

CYCLIC EXISTENCE: taking uncontrolled rebirth under the influence of disturbing attitudes and karmic imprints.

DETERMINATION TO BE FREE: the attitude aspiring to be free from all problems and sufferings and to attain liberation.

DHARMA: in the most general sense, Dharma refers to the teachings and doctrine of the Buddha. More specifically, it refers to the realizations of the path and the consequent cessations of suffering and its causes.

DISTURBING ATTITUDES: attitudes such as ignorance, attachment, anger, pride, jealousy, and closed-mindedness, which disturb our mental peace and propel us to act in ways harmful to others.

EMPTINESS: the lack of independent or inherent existence. This is the ultimate nature or reality of all persons and phenomena.

ENLIGHTENMENT (BUDDHAHOOD): the state of a Buddha, i.e. the state of having forever eliminated all disturbing attitudes, karmic imprints and their stains from one’s mindstream, and having developed one’s good qualities and wisdom to their fullest extent. Buddhahood supersedes liberation.

IMPUTE: to give a label or name to an object; to attribute meaning to an object.

INHERENT OR INDEPENDENT EXISTENCE: a false and non-existent quality that we project onto persons and phenomena; existence independent of causes and conditions, parts or the mind labeling a phenomenon.

KARMA: intentional action. Our actions leave imprints on our mindstreams which bring about our experiences.

LIBERATION: the state of having removed all disturbing attitudes and karma causing us to take rebirth in cyclic existence.

LOVE: the wish for all others to have happiness and its causes.

MAHAYANA: the Buddhist tradition that asserts that all beings can attain enlightenment. It strongly emphasizes the development of compassion and the altruistic intention.

MANTRA: a series of syllables consecrated by a Buddha and expressing the essence of the entire path to enlightenment. Mantras can be recited during meditation to calm and purify the mind.

MEDITATION: habituating ourselves to positive attitudes and accurate perspectives.

NIRVANA: the cessation of suffering and its causes. Freedom from cyclic existence.

NOBLE EIGHTFOLD PATH: the path leading to liberation. The eight branches, which can be categorized under the three higher trainings, are correct speech, action, livelihood, mindfulness, con-centration, view, realization and effort.

POSITIVE POTENTIAL: imprints of positive actions, which will result in happiness in the future.

PURE LAND: a place established by a Buddha or bodhisattva where all conditions are conducive for practicing Dharma and attaining enlightenment. Pure Land Buddhism is a Mahayana tradition emphasizing methods to be reborn in a pure land.

REALIZATION: a deep understanding that becomes part of us and changes our outlook on the world. When we realize love, for example, the way we feel about and relate to others changes dramatically.

SANGHA: any person who directly and non-conceptually realizes emptiness. In a more general sense, sangha refers to the communities of ordained monks and nuns. It sometimes is used to refer to Buddhists in general.

SELFLESSNESS: see Emptiness.

SPECIAL INSIGHT (VIPASSANA): a wisdom thoroughly discriminating phenomena. It is conjoined with calm abiding and enables one to analyze the meditation object and simultaneously remain single-pointedly on it. This removes ignorance.

SUFFERING (DUKHA): any dissatisfactory condition. It doesn’t refer only to physical or mental pain, but includes all problematic conditions.

SUTRA: a teaching of the Buddha; Buddhist scripture. Sutras are found in all Buddhist traditions.

TAKING REFUGE: entrusting one’s spiritual development to the guidance of the Buddhas, Dharma and Sangha.

TANTRA: a scripture describing the Vajrayana practice.

THERAVADA: the Tradition of the Elders. This Buddhist tradition is widespread in Southeast Asia and Sri Lanka.

THREE HIGHER TRAININGS: the practices of ethics, meditative concentration and wisdom. Practicing these results in liberation.

THREE JEWELS: the Buddhas, Dharma and Sangha.

THREE PRINCIPAL REALIZATIONS (THREE PRINCIPAL ASPECTS) OF THE PATH: the determination to be free, the altruistic intention and the wisdom realizing emptiness.

VAJRAYANA: a Mahayana Buddhist tradition widespread in Tibet; also known in Japan.

WISDOM REALIZING REALITY: an attitude which correctly understands the manner in which all persons and phenomena exist; i.e., the mind realizing the emptiness of inherent existence.

ZEN (CH’AN): a Mahayana Buddhist tradition widespread in China and Japan.

Dedication

May Open Heart, Clear Mind benefit many living beings. May loving-kindness, compassion and a good heart grow within everyone who merely sees, touches or talks about this book. In turn, may they cause many others to develop a kind heart. In this way may everyone enjoy complete satisfaction and peace, and may they ul-timately attain enlightenment.

Ven. Thubten Zopa Rinpoche

    « Xem chương trước «      « Sách này có 28 chương »
» Tải file Word về máy » - In chương sách này

Quý vị đang truy cập từ IP 34.204.191.145 và chưa ghi danh hoặc đăng nhập trên máy tính này. Nếu là thành viên, quý vị chỉ cần đăng nhập một lần duy nhất trên thiết bị truy cập, bằng email và mật khẩu đã chọn.
Chúng tôi khuyến khích việc ghi danh thành viên ,để thuận tiện trong việc chia sẻ thông tin, chia sẻ kinh nghiệm sống giữa các thành viên, đồng thời quý vị cũng sẽ nhận được sự hỗ trợ kỹ thuật từ Ban Quản Trị trong quá trình sử dụng website này.
Việc ghi danh là hoàn toàn miễn phí và tự nguyện.

Ghi danh hoặc đăng nhập

Thành viên đang online:
Rộng Mở Tâm Hồn Mai Tâm Rộng Mở Tâm Hồn Mật Quân Rộng Mở Tâm Hồn THÍCH THANH TUẤN Rộng Mở Tâm Hồn Nguyễn tuấn thanh Rộng Mở Tâm Hồn Lam Viên Quang Mai Rộng Mở Tâm Hồn Phạm Thiên Rộng Mở Tâm Hồn Huệ Lộc 1959 Rộng Mở Tâm Hồn Dịch thuật công chứng 24h Rộng Mở Tâm Hồn NGUYỄN TRỌNG TÀI Rộng Mở Tâm Hồn Hoàng Minh Rộng Mở Tâm Hồn Nguyên Ngọc Rộng Mở Tâm Hồn Deep Stansted Rộng Mở Tâm Hồn Tam Thien Tam Rộng Mở Tâm Hồn Lê thị xuân Rộng Mở Tâm Hồn Quảng khai Rộng Mở Tâm Hồn Leo Ly Rộng Mở Tâm Hồn Bá láp Rộng Mở Tâm Hồn VĨNH HỮU Rộng Mở Tâm Hồn ba tau phu Rộng Mở Tâm Hồn Chí Thành Tất Rộng Mở Tâm Hồn Quảng Minh ECE Rộng Mở Tâm Hồn Tịnh Thanh Quang Rộng Mở Tâm Hồn nguyenvoquy Rộng Mở Tâm Hồn Nguyên Chơn Rộng Mở Tâm Hồn Lê Duy Hùng Rộng Mở Tâm Hồn tuonghuypkt Rộng Mở Tâm Hồn TienLuc Rộng Mở Tâm Hồn Thiên Bảo 13 Rộng Mở Tâm Hồn Huệ Trí 1975 Rộng Mở Tâm Hồn HUEHANH Rộng Mở Tâm Hồn tieuam Rộng Mở Tâm Hồn Trương Ngọc Trân Rộng Mở Tâm Hồn Quocthangws Rộng Mở Tâm Hồn tonythang Rộng Mở Tâm Hồn Thích Nguyên Trọng Rộng Mở Tâm Hồn Tạ Gia Đức Rộng Mở Tâm Hồn Cần Tuệ Tiến Rộng Mở Tâm Hồn frankmaotp Rộng Mở Tâm Hồn Nguyễn Ngọc Định Rộng Mở Tâm Hồn hanhtri ... ...

Việt Nam (2.465 lượt xem) - Hoa Kỳ (164 lượt xem) - Nhật Bản (114 lượt xem) - Pháp quốc (81 lượt xem) - Trung Hoa (39 lượt xem) - Australia (35 lượt xem) - Senegal (22 lượt xem) - Central African Republic (16 lượt xem) - Anh quốc (5 lượt xem) - Nga (1 lượt xem) - ... ...