The rights of the materials herein are as indicated by the source(s) cited. Rights in the compilation, indexing, and transliteration are held by University of the West where permitted by law. See Usage Policy for details.
Cái hại của sự nóng giận là phá hoại các pháp lành, làm mất danh tiếng tốt, khiến cho đời này và đời sau chẳng ai muốn gặp gỡ mình.Kinh Lời dạy cuối cùng
Người ta trói buộc với vợ con, nhà cửa còn hơn cả sự giam cầm nơi lao ngục. Lao ngục còn có hạn kỳ được thả ra, vợ con chẳng thể có lấy một chốc lát xa lìa.Kinh Bốn mươi hai chương
Dầu nói ra ngàn câu nhưng không lợi ích gì, tốt hơn nói một câu có nghĩa, nghe xong tâm ý được an tịnh vui thích.Kinh Pháp cú (Kệ số 101)
Cái hại của sự nóng giận là phá hoại các pháp lành, làm mất danh tiếng tốt, khiến cho đời này và đời sau chẳng ai muốn gặp gỡ mình.Kinh Lời dạy cuối cùng
Thường tự xét lỗi mình, đừng nói lỗi người khác. Kinh Đại Bát Niết-bàn
Vui thay, chúng ta sống, Không hận, giữa hận thù! Giữa những người thù hận, Ta sống, không hận thù!Kinh Pháp Cú (Kệ số 197)
Người biết xấu hổ thì mới làm được điều lành. Kẻ không biết xấu hổ chẳng khác chi loài cầm thú.Kinh Lời dạy cuối cùng
Dầu mưa bằng tiền vàng, Các dục khó thỏa mãn. Dục đắng nhiều ngọt ít, Biết vậy là bậc trí.Kinh Pháp cú (Kệ số 186)
Người cầu đạo ví như kẻ mặc áo bằng cỏ khô, khi lửa đến gần phải lo tránh. Người học đạo thấy sự tham dục phải lo tránh xa.Kinh Bốn mươi hai chương
Lửa nào bằng lửa tham! Chấp nào bằng sân hận! Lưới nào bằng lưới si! Sông nào bằng sông ái!Kinh Pháp cú (Kệ số 251)
Nếu người có lỗi mà tự biết sai lầm, bỏ dữ làm lành thì tội tự tiêu diệt, như bệnh toát ra mồ hôi, dần dần được thuyên giảm.Kinh Bốn mươi hai chương
Trang chủ »» Kinh Bắc truyền »» Mục lục »» Kinh Rakṣākāla (kara) stavaḥ »»
rakṣākāla (kara) stavaḥ
om namo lokanāthāya
mayā kṛtāni pāpāni kāyavākacittasaṁcayaiḥ |
tatsarvaṁ hara me nātha rakṣa māṁ lokanāyaka || 1 ||
nepāle dvādaśābdeṣu anāvṛṣṭirmahābhayam |
narendradevaṁ saṁsthāpya rakṣa māṁ lokanāyaka || 2 ||
martyabhūmau ca pātāle duḥkhino bahulaukikāḥ |
sukhavṛddhikarasteṣāṁ rakṣa māṁ lokanāyaka || 3 ||
yatra yatra gatastatra sarvasattvānukampayā |
samuddharasi pāpebhyo rakṣa māṁ lokanāyaka || 4 ||
saṁsāre vyāpito'haṁ tu kathaṁ pāraṁ prayāsyate |
tvameva śaraṇaṁ tatra rakṣa māṁ lokanāyaka || 5 ||
sarvadevamayastvaṁ hi sarvabuddhamayastathā |
sarvasiddhimayaścaiva rakṣa māṁ lokanāyaka || 6 ||
sadā kṛpāmayastvaṁ hi sadā rakṣāmayo'si ca |
sadā prajñāmayastvaṁ hi rakṣa māṁ lokanāyaka || 7 ||
yena yena kṛtaṁ karma tena tenaiva dhāritam |
yadyadicchāṁ pradātāsi rakṣa māṁ lokanāyaka || 8 ||
sukhāvatīṁ na saṁprāptaṁ yāvaddhi sarvasattvakam |
tāvatsaṁsāragarte'smin rakṣa māṁ lokanāyaka || 9 ||
jñānināṁ jñānarūpo'si duḥkhināṁ duḥkhahārakaḥ |
kāmināṁ kāmarūpo'si rakṣa māṁ lokanāyaka || 10 ||
pūjanīyo'si lokeśa praṇavasya svarūpadhṛk |
vandanīyaḥ sadā tvaṁ hi rakṣa māṁ lokanāyaka || 11 ||
bharti vā bhartiko vāpi mitraṁ vā śatruko'pi vā |
sarvatra ca dayāyukto rakṣa māṁ lokanāyaka || 12 ||
lokanātha jagatsvāmin subhaktikṛtacetasā |
tvāṁ namāmi punarbhūyo rakṣa māṁ lokanāyaka || 13 ||
anekaduḥkhabhāgasmi bhīṣmairvai kaṣṭasaṁkaṭaiḥ |
dayasva cāvalokeśa mocayasva ca māṁ kṣaṇāt || 14 ||
sarvadekṣāsusampātaṁ vartayan kuru me'kṣayam |
astu te karuṇā mahyaṁ bhaktiṁ caivācalāṁ kuru || 15 ||
śrīmadāryāvalokiteśvarabhaṭṭārakasya
rakṣākāla(kara)stavaḥ samāptaḥ ||
Links:
[1] http://dsbc.uwest.edu/node/7611
[2] http://dsbc.uwest.edu/node/3898
DO NXB LIÊN PHẬT HỘI PHÁT HÀNH
Mua sách qua Amazon sẽ được gửi đến tận nhà - trên toàn nước Mỹ, Canada, Âu châu và Úc châu.
Quý vị đang truy cập từ IP 216.73.216.154 và chưa ghi danh hoặc đăng nhập trên máy tính này. Nếu là thành viên, quý vị chỉ cần đăng nhập một lần duy nhất trên thiết bị truy cập, bằng email và mật khẩu đã chọn.
Chúng tôi khuyến khích việc ghi danh thành viên ,để thuận tiện trong việc chia sẻ thông tin, chia sẻ kinh nghiệm sống giữa các thành viên, đồng thời quý vị cũng sẽ nhận được sự hỗ trợ kỹ thuật từ Ban Quản Trị trong quá trình sử dụng website này.
Việc ghi danh là hoàn toàn miễn phí và tự nguyện.
Ghi danh hoặc đăng nhập