The rights of the materials herein are as indicated by the source(s) cited. Rights in the compilation, indexing, and transliteration are held by University of the West where permitted by law. See Usage Policy for details.
Giặc phiền não thường luôn rình rập giết hại người, độc hại hơn kẻ oán thù. Sao còn ham ngủ mà chẳng chịu tỉnh thức?Kinh Lời dạy cuối cùng
Nên biết rằng tâm nóng giận còn hơn cả lửa dữ, phải thường phòng hộ không để cho nhập vào. Giặc cướp công đức không gì hơn tâm nóng giận.Kinh Lời dạy cuối cùng
Không nên nhìn lỗi người, người làm hay không làm.Nên nhìn tự chính mình, có làm hay không làm.Kinh Pháp cú (Kệ số 50)
Lửa nào bằng lửa tham! Chấp nào bằng sân hận! Lưới nào bằng lưới si! Sông nào bằng sông ái!Kinh Pháp cú (Kệ số 251)
Giặc phiền não thường luôn rình rập giết hại người, độc hại hơn kẻ oán thù. Sao còn ham ngủ mà chẳng chịu tỉnh thức?Kinh Lời dạy cuối cùng
Cỏ làm hại ruộng vườn, sân làm hại người đời. Bố thí người ly sân, do vậy được quả lớn.Kinh Pháp Cú (Kệ số 357)
Cỏ làm hại ruộng vườn, tham làm hại người đời. Bố thí người ly tham, do vậy được quả lớn.Kinh Pháp Cú (Kệ số 356)
Nếu chuyên cần tinh tấn thì không có việc chi là khó. Ví như dòng nước nhỏ mà chảy mãi thì cũng làm mòn được hòn đá.Kinh Lời dạy cuối cùng
Kẻ làm điều ác là tự chuốc lấy việc dữ cho mình.Kinh Bốn mươi hai chương
Người thực hành ít ham muốn thì lòng được thản nhiên, không phải lo sợ chi cả, cho dù gặp việc thế nào cũng tự thấy đầy đủ.Kinh Lời dạy cuối cùng
Lời nói được thận trọng, tâm tư khéo hộ phòng, thân chớ làm điều ác, hãy giữ ba nghiệp tịnh, chứng đạo thánh nhân dạyKinh Pháp Cú (Kệ số 281)
Trang chủ »» Kinh Bắc truyền »» Mục lục »» Kinh Narakoddhārastotram »»
narakoddhārastotram
dāridrayapaṅkasaṁmagnaṁ saṁsārākhyamahodadhau |
pratijñātaṁ samutpāde trāhi māṁ hi tathāgata || 1 ||
timirāgārasaṁviṣṭamanarthaduḥkhavedinam |
bandhuvargaiḥ parityaktaṁ trāhi māṁ hi tathāgata || 2 ||
mātāpitṛbhaginyādi putradārasuhṛjjanāḥ |
indrajālasamā dṛṣṭāstrāhi māṁ hi tathāgata || 3 ||
mayā arijanasyārthe sukṛtaṁ karma duṣkṛtam |
ekākī taṁ hi bhokṣyāmi trāhi māṁ hi tathāgata || 4 ||
jīrṇakūpe mahāghore anavagāhasāgare |
andhībhūto'smyahaṁ nātha trāhi māṁ hi tathāgata || 5 ||
jīrṇanauikāsamārūḍho mahāsāgaralaṁghane |
durlaṅghyaṁ ca mayā dṛṣṭaṁ trāhi māṁ hi tathāgata || 6 ||
dharmādharma na vijñātaṁ gamyāgamyaṁ na veditam |
acetano'smyahaṁ nātha trāhi māṁ hi tathāgata || 7 ||
mātṛghātādikaṁ pañcānantaryaṁ vā mayā kṛtam |
pacyāmi narake ghore trāhi māṁ hi tathāgata || 8 ||
kṛtaṁ mayā stūpabhedaṁ saṁghakāryaṁ vināśitam |
kṛtā mayā sattvahiṁsā trāhi māṁ hi tathāgata || 9 ||
ihaloke sukhairhīnaṁ paraloke na vedanam |
veṣṭitaṁ karmasūtreṇa trāhi māṁ hi tathāgata || 10 ||
kāśapuṣpaṁ yathā''kāśe bhramate vāyunā hatam |
īdṛśaṁ jīvitaṁ loke trāhi māṁ hi tathāgata || 11 ||
aṭavī kaṁṭakācchannā bahuvṛkṣasamākulā |
panthānaṁ nātra paśyāmi trāhi māṁ hi tathāgata || 12 ||
anaparādhāḥ kupitena mayā'kāṇḍe hatā mṛgāḥ |
rājahatyāṁ tadā manye trāhi māṁ hi tathāgata || 13 ||
narake pacyamānasya kaścit trātā bhaviṣyati |
gacchāmi śaraṇaṁ kasya trāhi māṁ hi tathāgata || 14 ||
vaidyānāṁ vaidyarājastvaṁ sarvavyādhicikitsakaḥ |
lokanātha bhavatrātā trailokye sacarācare || 15 ||
narakoddhārastotraṁ samāptam |
Links:
[1] http://dsbc.uwest.edu/node/7611
[2] http://dsbc.uwest.edu/node/3866
DO NXB LIÊN PHẬT HỘI PHÁT HÀNH
Mua sách qua Amazon sẽ được gửi đến tận nhà - trên toàn nước Mỹ, Canada, Âu châu và Úc châu.
Quý vị đang truy cập từ IP 216.73.216.29 và chưa ghi danh hoặc đăng nhập trên máy tính này. Nếu là thành viên, quý vị chỉ cần đăng nhập một lần duy nhất trên thiết bị truy cập, bằng email và mật khẩu đã chọn.
Chúng tôi khuyến khích việc ghi danh thành viên ,để thuận tiện trong việc chia sẻ thông tin, chia sẻ kinh nghiệm sống giữa các thành viên, đồng thời quý vị cũng sẽ nhận được sự hỗ trợ kỹ thuật từ Ban Quản Trị trong quá trình sử dụng website này.
Việc ghi danh là hoàn toàn miễn phí và tự nguyện.
Ghi danh hoặc đăng nhập