Người tốt không cần đến luật pháp để buộc họ làm điều tốt, nhưng kẻ xấu thì luôn muốn tìm cách né tránh pháp luật. (Good people do not need laws to tell them to act responsibly, while bad people will find a way around the laws.)Plato
Kẻ yếu ớt không bao giờ có thể tha thứ. Tha thứ là phẩm chất của người mạnh mẽ. (The weak can never forgive. Forgiveness is the attribute of the strong.)Mahatma Gandhi
Hoàn cảnh không quyết định nơi bạn đi đến mà chỉ xác định nơi bạn khởi đầu. (Your present circumstances don't determine where you can go; they merely determine where you start.)Nido Qubein
Bạn có thể lừa dối mọi người trong một lúc nào đó, hoặc có thể lừa dối một số người mãi mãi, nhưng bạn không thể lừa dối tất cả mọi người mãi mãi. (You can fool all the people some of the time, and some of the people all the time, but you cannot fool all the people all the time.)Abraham Lincoln
Nếu muốn đi nhanh, hãy đi một mình. Nếu muốn đi xa, hãy đi cùng người khác. (If you want to go fast, go alone. If you want to go far, go together.)Ngạn ngữ Châu Phi
Khó thay được làm người, khó thay được sống còn. Khó thay nghe diệu pháp, khó thay Phật ra đời!Kinh Pháp Cú (Kệ số 182)
Nếu chúng ta luôn giúp đỡ lẫn nhau, sẽ không ai còn cần đến vận may. (If we always helped one another, no one would need luck.)Sophocles
Một người chưa từng mắc lỗi là chưa từng thử qua bất cứ điều gì mới mẻ. (A person who never made a mistake never tried anything new.)Albert Einstein
Nếu người nói nhiều kinh, không hành trì, phóng dật; như kẻ chăn bò người, không phần Sa-môn hạnh.Kinh Pháp cú (Kệ số 19)
Khi thời gian qua đi, bạn sẽ hối tiếc về những gì chưa làm hơn là những gì đã làm.Sưu tầm

Trang chủ »» Danh mục »» TỦ SÁCH RỘNG MỞ TÂM HỒN »» Tứ diệu đế »» Thuật ngữ Phật học »»

Tứ diệu đế
»» Thuật ngữ Phật học

(Lượt xem: 2.507)
Xem trong Thư phòng    Xem định dạng khác    Xem Mục lục 

       

Tứ diệu đế - Thuật ngữ Phật học

Font chữ:


SÁCH AMAZON



Mua bản sách in

Abhidharma A-tì-đạt-ma hay Vi diệu pháp

Abhidharmakosha (Abhidharmakośa-śāstra) A-tì-đạt-ma Câu-xá luận, của ngài Vasubandhu. Bản dịch Anh ngữ (dịch lại từ bản dịch tiếng Pháp) của Leo M. Pruden, Abhidharmakoshabhashyam, Berkeley, California, Asian Humanities Press, 1991.

Abhidharmasamuchchaya (Mahāyānābhidharma-samuccaya) Đại thừa A-tì-đạt-ma tập luận, của ngài Asaga. Bản dịch Pháp ngữ của Walpola Rahula, Le Compendium de la Super-Doctrine (Philosophie d’ Asanga), Paris, Ecole Française d’Extrême-Orient, 1971. Tên Anh ngữ là Compendium of Knowledge.

anatman (anātman) vô ngã

Arhat A-la-hán. Trở thành A-la-hán là mục tiêu cuối cùng của Śrāvakayāna (Thanh văn). Một dạng Niết-bàn, vượt qua tái sinh nhưng chưa đạt Phật quả.

Arya vị thánh

Aryadeva (Āryadeva) Thánh Đề-bà (Thánh Thiên), học trò của ngài Nāgārjuna và là tác giả của nhiều bộ luận giải quan trọng.

Asanga (Asaga) Vô Trước. Đại sư vĩ đại người Ấn (vào khoảng thế kỉ thứ 4), anh em cùng mẹ với Vasubandhu (Thế Thân), người đã soạn ra nhiều trước tác quan trọng của Đại thừa, được ban truyền từ đức Bồ Tát Di-lặc. Ngài đặc biệt được xem là người đề xướng Duy thức tông.

asura a-tu-la, giới thần

atman (ātman) hữu ngã

avidya (avidyā) vô minh

Bhavaviveka (Bhāvaviveka) Thanh Biện, cũng dịch là Phân Biệt Minh, một luận sư quan trọng trong trường phái Svātantrika-mādhyamika (Trung quán Y tự khởi).

bodhi bồ-đề, giác trí, giác ngộ. Sự gạn lọc tinh tế khỏi mê mờ và liễu ngộ được mọi phẩm chất (của thực tại).

Bodhicharyavatara (Bodhicaryāvatāra) Đại giác nhập môn hay Nhập Bồ-đề hành luận. Tác phẩm của ngài Śāntideva. Các bản dịch Anh ngữ bao gồm A Guide to Bodhisattva’s Way of Life của Stephen Batchelor, Dharamsala, Library of Tibetan Works and Archieve, 1979; và The Way of Bodhisattva, của Padmakara Translation Group, Shambhala, Boston, 1997.

bodhichitta (Bodhi-citta) bồ-đề tâm

Bodhisattva (Bodhisattva) Bồ-đề-tát đỏa, Bồ Tát. Người phát đại nguyện đưa mọi chúng sinh đến liễu ngộ và là người thực hành Bồ Tát đạo của Đại thừa.

Buddhapalita (Buddhapālita) Phật Hộ. Đại sư Ấn Độ sống vào thế kỉ 4, người sáng lập trường phái Prāsagika-mādhyamika (Trung quán Cụ duyên).

Chandrakirti (Candrakīrti) Nguyệt Xứng, sống vào khoảng thế kỉ 3 - 4, luận sư vĩ đại của trường phái Prāsagika-mādhyamika (Trung quán Cụ duyên).

Chantideva Xem Shantideva

Chatuhshatakashastrakarika (Catuḥśataka) Trung Đạo tứ bách kệ tụng, tác phẩm của Āryadeva. Các bản dịch Anh ngữ của K. Lang, Āryadeva’s Chatuhshataka: On the Bodhisattva’s Cultivation of Merit and Knowledge, Indiske Studier, Vol. VII, Copenhagen, Akademish Forlag, 1986; và Geshe Sonam Rinchen Ruth Sonam, Yogic, Deeds of Bodhisattvas: Gyelstap on Āryadeva’s Four Hundred, Ithaca, Snow Lion, 1994.

Chittamatra (Cittamātravāda) Duy thức tông

Dasabhumika Sutra (Daśabhūmika-sūtra) Thập địa kinh

Dharmakirti Pháp Xứng, đại sư nổi tiếng thế kỉ 7.

duhkha (dukha) đau khổ

Gelug Hoàng mạo phái hay Cách-lỗ phái

Kalachakra (Kālacakra) Thời luân, Bánh xe thời gian

karma nghiệp

karuna (karua) từ bi, từ ái, từ tâm, nhân từ

klesha (kleśa) ý tưởng và xúc cảm ưu phiền, phiền não

Madhyamaka (Mādhyamika) Trung quán, dùng theo nghĩa là “trung đạo”, trường phái triết học Phật giáo, một trong bốn trường phái chính. Đầu tiên được diễn giải bởi Nāgārjuna và được xem là cơ sở của Kim cương thừa. Trung đạo nghĩa là không chấp giữ theo các quan điểm cực đoan, đặc biệt là các chủ nghĩa thường hằng và chủ nghĩa hư vô.

Mahayana (Mahāyāna) Đại thừa, nghĩa là “cỗ xe lớn”, phương tiện của các Bồ Tát. Mục tiêu của Đại thừa là toàn giác (Phật quả), vì lợi ích và sự cứu vớt tất cả chúng sinh.

Mahayana-uttaratantrashastra(Ratnagotravibhāga-mahāyānanottaratantra-śāstra) Đại thừa tối thượng luận, Cứu cánh nhất thừa bảo tính luận. Bộ luận này được cho là của ngài Maitreya (Di-lặc). Bản dịch Anh ngữ từ tiếng Phạn của E. Obermiller, Sublime Science of the Great Vehicle to Salvation in Acta Orientalia 9 (1931), trang 81 - 306; và Takasaki, A Study on the Ratnagotravibhaga, Rome, ISMEO, 1966. Bản dịch Anh ngữ từ tiếng Tây Tạng của Ken Katia Holmes: The changeless Nature, Dumfriesshire, Karma Drubgyud Darjay Ling, 1985. Tên Anh ngữ: Supreme Continuum of Mahayana.

Maitreya Di-lặc, vị Phật tương lai, sẽ ra đời tiếp theo sau Phật Thích-ca Mâu-ni.

Majjhima Nikaya (Madhyamāgama - Pāli: Majjhima-nikāya) Trung A Hàm, Trung Bộ Kinh

mandala (mandāra) Mạn-đà-la, vũ trụ với cung điện của một vị thánh ở trung tâm, được mô tả như là sự hình tượng hóa trong thực hành Mật tông.

Manjushri (Mañjuśrī) Bồ Tát Văn-thù-sư-lợi

mantra (mantra) chú, mật chú, thần chú, chân ngôn. Biểu thị của giác ngộ tối cao trong dạng âm thanh. Các âm tiết được dùng trong các thực hành hình tượng hóa để cầu khẩn các vị thánh trí tuệ.

Meru (Sumeru-parvata) núi Tu-di

moksa (moka) mộc-xoa; giải thoát, tự do thoát khỏi luân hồi, đạt quả vị A-la-hán hoặc quả vị Phật.

Mulamahyamakakarika (Mūlamadhyamaka-śāstra-kārikā) Căn bản Trung quán luận tụng, Trung quán luận. Tác phẩm của Nāgārjuna. Bản dịch Anh ngữ của F. Streng, Emptiness: A Study in Religious Meaning, Nashville and New York, Abingdon Press, 1967. Xem thêm K. Inada, Nagarjuna: A Translataion of his Mulamadhyamaka, Tokyo, Hokuseido, 1970.

Mulamahyamakavrttiprasannapada (adhyamakavtti -prasannapadā) Trung quán minh cú luận. Một luận giải của Candrakīrti về Mūlamadhyamaka-kārikā của ngài Nāgārjuna. Bản dịch Anh ngữ của một số chương có trong M. Sprung, “Lucid Exposition of the Middle Way”. Tên Anh ngữ: Clear Words.

Nagarjuna (Nāgārjuna) Bồ Tát Long Thụ, đại luận sư người Ấn của thế kỉ 1-2, là người diễn giải giáo lý Trung quán, và soạn thảo nhiều luận giải triết học.

nirodha diệt, Diệt đế, trạng thái chấm dứt hoàn toàn đau khổ.

Nirvana (Nirvāṇa - Pāli: Nibbāna) Niết-bàn

Paramarthasatya (Paramārtha -satya) Chân đế, chân lý tuyệt đối

prajna (Prajñā) bát-nhã, tuệ, huệ, trí tuệ

Pramanavarttika Xem Pramanavarttikakarika

Pramanavarttikakarika (Pramāṇavarttika-kārikā) Chú giải tập lượng luận, Lượng thích luận, tác phẩm của ngài Dharmakīrti. Tên Anh ngữ: Commentary on the Compendium of Valid Cognition. Xem thêm Dreyfus, Georges B. J. Recognizing Reality: Dharmakirti’s Philosophy and Its Tibetan Interpretations. Albany: State University of New York Press, 1997.

Prasangika (Prāsagika) Trường phái (Trung quán) Cụ duyên

Prasannapada Minh cú luận. Xem ở tên đầy đủ là Mulamahyamakavrttiprasannapada

pratimoksha (prātmoka) giới luật

pratiyasamutpada (pratītya-samutpāda) duyên khởi, có nguồn gốc phụ thuộc

preta ngạ quỷ

samadhi (samādhi) định

samsara (samsāra) luân hồi, chu trình của sự sống chưa giác ngộ trong đó chúng sinh bị luân chuyển không kết thúc bởi các xúc cảm tiêu cực và nghiệp từ trạng thái này tái sinh sang trạng thái khác. Cội rễ của luân hồi là vô minh.

Samvaharasatya (savti-satya) Tục đế, chân lý tương đối, sự thật trong vòng thế gian

Samyutta Nikaya (Sayuktāgama - Pāli: sayutta-nikāya) kinh Tạp A-hàm, Tương ưng bộ kinh

Sarvastivadin (Sarvāstivāda) Nhất thiết hữu bộ

Sautrantika (Sautrāntika) Kinh lượng bộ

shamatha (śamatha) chỉ, định tĩnh, tĩnh lặng, làm cho tâm thức an định để lắng dần các vọng tưởng.

Shantideva (Śāntideva) Tịch Thiên, luận sư vĩ đại của thế kỉ 7, tác giả Nhập Bồ-đề hành luận.

Shariputra (Śāriputra) Xá-lợi-phất, một trong 10 vị đại đệ tử vào thời đức Phật, được Phật khen là Trí tuệ đệ nhất.

shila (śila) giới

Shravaka (Śrāvaka) Thanh văn. Người theo giáo pháp Thanh văn thừa, với mục đích tự mình đạt được sự giải thoát khỏi đau khổ của luân hồi, tức là quả vị A-la-hán.

Shravakayana (Śrāvakayāna) Thanh văn thừa, nghĩa là giáo pháp của “những người lắng nghe” để nhận hiểu và tu tập trên cơ sở chủ yếu là Tứ thánh đế (Tứ diệu đế).

shunyata (śūnyatā) tính không, sự thiếu vắng của tính chất tồn tại thật sự trong mọi hiện tượng.

Siddhartha (Siddhārtha) Tất-đạt-đa, Sĩ-đạt-đa, vị thái tử con vua Tịnh-phạn, sau này giác ngộ và trở thành đức Phật Thích-ca.

sutra kinh điển, chỉ chung tất cả giáo lý do đức Phật truyền dạy, gồm cả Thinh văn thừa và Đại thừa.

Svatantrika (Svātantrika) (Trung quán) Y tự khởi tông

Tantrayana (Tantrayāna) Kim cương thừa, Mật thừa. Xem thêm Vajrayana.

Theravada (Theravāda) Bộ phái Nguyên thủy, Trưởng lão bộ, Thượng tọa bộ

Tsongkhapa Tông-khách-ba, đại sư nổi tiếng của Phật giáo Tây Tạng.

Uttaratantra Tối thượng luận. Xem ở tên đầy đủ là Mahayana-uttaratantrashastra.

Vaibhashika (Vaibhāṣika) Tì-bà-sa bộ, trường phái đặt cơ sở trên bộ Đại Tì-bà-sa luận (Mahāvibhāṣā).

Vajrayana (Vajrayāna) Kim cương thừa, Mật thừa.

Vasubandhu Bồ Tát Thế Thân, đại sư người Ấn, anh em cùng mẹ với ngài Asaga, là người soạn thảo các bộ luận triết học cổ điển về các học thuyết của Nhất thiết hữu bộ, Kinh lượng bộ, và Duy thức tông.

vipashyanan (vipaśyanā) minh sát, pháp thiền thấu suốt nhờ sự quán sát, xem xét rõ ràng.



    « Xem chương trước «      « Sách này có 11 chương »
» Tải file Word về máy » - In chương sách này








DONATION

Quý vị đang truy cập từ IP 18.207.108.182 và chưa ghi danh hoặc đăng nhập trên máy tính này. Nếu là thành viên, quý vị chỉ cần đăng nhập một lần duy nhất trên thiết bị truy cập, bằng email và mật khẩu đã chọn.
Chúng tôi khuyến khích việc ghi danh thành viên ,để thuận tiện trong việc chia sẻ thông tin, chia sẻ kinh nghiệm sống giữa các thành viên, đồng thời quý vị cũng sẽ nhận được sự hỗ trợ kỹ thuật từ Ban Quản Trị trong quá trình sử dụng website này.
Việc ghi danh là hoàn toàn miễn phí và tự nguyện.

Ghi danh hoặc đăng nhập

Thành viên đang online:
Rộng Mở Tâm Hồn NGUYỄN TRỌNG TÀI Rộng Mở Tâm Hồn Huệ Trí 1975 Rộng Mở Tâm Hồn Thiện Diệu Rộng Mở Tâm Hồn Phan Hoàng Mai Rộng Mở Tâm Hồn Hidivi Rộng Mở Tâm Hồn Minh Hữu Rộng Mở Tâm Hồn Trương Quang Quý Rộng Mở Tâm Hồn Luong hai Rộng Mở Tâm Hồn Truong Minh Chanh Rộng Mở Tâm Hồn Viên Hiếu Thành Rộng Mở Tâm Hồn Trương Ngọc Trân Rộng Mở Tâm Hồn Tuyet Pham Rộng Mở Tâm Hồn Liennguyen Rộng Mở Tâm Hồn tamtran.ussh Rộng Mở Tâm Hồn van chương Rộng Mở Tâm Hồn Khánh Nga Rộng Mở Tâm Hồn Không Xã Rộng Mở Tâm Hồn Nguyên Chơn Rộng Mở Tâm Hồn Dsk Rộng Mở Tâm Hồn Hắc Huyền Tử Rộng Mở Tâm Hồn Tâm Cam Lộ Rộng Mở Tâm Hồn lamtrinh Rộng Mở Tâm Hồn Mật Quân Rộng Mở Tâm Hồn ducnt4u Rộng Mở Tâm Hồn Huệ Lộc 1959 Rộng Mở Tâm Hồn hoangquycong Rộng Mở Tâm Hồn Tịnh Tây Rộng Mở Tâm Hồn Cao Hải Dương Rộng Mở Tâm Hồn Sony Huy Rộng Mở Tâm Hồn Quang Phu Rộng Mở Tâm Hồn Quảng Minh ECE Rộng Mở Tâm Hồn nguyễn văn tuấn Rộng Mở Tâm Hồn Thiện sỹ Rộng Mở Tâm Hồn Thiện Hướng Rộng Mở Tâm Hồn lehoangdo Rộng Mở Tâm Hồn Lãn Tử Rộng Mở Tâm Hồn Thích Quảng Ba Rộng Mở Tâm Hồn Khải Chúng Rộng Mở Tâm Hồn Trì Pháp Rộng Mở Tâm Hồn Nhat Quang ... ...

Việt Nam (1.137 lượt xem) - Hoa Kỳ (187 lượt xem) - Romania (79 lượt xem) - Australia (55 lượt xem) - Nhật Bản (21 lượt xem) - Trung Hoa (18 lượt xem) - Pháp quốc (7 lượt xem) - Senegal (2 lượt xem) - Na-uy (2 lượt xem) - Hà Lan (1 lượt xem) - ... ...