Ta như thầy thuốc, biết bệnh cho thuốc. Người bệnh chịu uống thuốc ấy hay không, chẳng phải lỗi thầy thuốc. Lại cũng như người khéo chỉ đường, chỉ cho mọi người con đường tốt. Nghe rồi mà chẳng đi theo, thật chẳng phải lỗi người chỉ đường.Kinh Lời dạy cuối cùng
Bạn có thể trì hoãn, nhưng thời gian thì không. (You may delay, but time will not.)Benjamin Franklin
Mục đích của cuộc sống là sống có mục đích.Sưu tầm
Yêu thương và từ bi là thiết yếu chứ không phải những điều xa xỉ. Không có những phẩm tính này thì nhân loại không thể nào tồn tại. (Love and compassion are necessities, not luxuries. Without them humanity cannot survive.)Đức Đạt-lai Lạt-ma XIV
Hành động thiếu tri thức là nguy hiểm, tri thức mà không hành động là vô ích. (Action without knowledge is dangerous, knowledge without action is useless. )Walter Evert Myer
Học Phật trước hết phải học làm người. Làm người trước hết phải học làm người tốt. (學佛先要學做人,做人先要學做好人。)Hòa thượng Tinh Không
Thành công là tìm được sự hài lòng trong việc cho đi nhiều hơn những gì bạn nhận được. (Success is finding satisfaction in giving a little more than you take.)Christopher Reeve
Điều kiện duy nhất để cái ác ngự trị chính là khi những người tốt không làm gì cả. (The only thing necessary for the triumph of evil is for good men to do nothing.)Edmund Burke
Hãy thận trọng với những hiểu biết sai lầm. Điều đó còn nguy hiểm hơn cả sự không biết. (Beware of false knowledge; it is more dangerous than ignorance.)George Bernard Shaw
Mục đích chính của chúng ta trong cuộc đời này là giúp đỡ người khác. Và nếu bạn không thể giúp đỡ người khác thì ít nhất cũng đừng làm họ tổn thương. (Our prime purpose in this life is to help others. And if you can't help them, at least don't hurt them.)Đức Đạt-lai Lạt-ma XIV
Người hiền lìa bỏ không bàn đến những điều tham dục.Kẻ trí không còn niệm mừng lo, nên chẳng bị lay động vì sự khổ hay vui.Kinh Pháp cú (Kệ số 83)
Trang chủ »» Danh mục »» Từ điển Thành ngữ Việt Nam »» Đang xem mục từ: lõa »»
nđg. Chảy tràn lan. Máu chảy lõa đầu. Lõa nước.

nt. Lầm bầm không ra lời, nghe không rõ. Tiếng loa ậm oẹ.
đt. Làm qua loa cho có chuyện: Thợ sơn bôi bác, thợ bạc lọc lừa (t.ng).
nđg. Vừa khóc vừa la cho mọi người biết. Bù lu bù loa để lấp liếm lỗi lầm.
nđg.1. Xen vào việc không phải của mình. Nói chõ vào.
2. Gie ra ngòai. Cành cây chõ xuống ao.Chõ xuống: chúc xuống.
3. Nói với miệng hướng về phía có người nghe. Nói chõ sang buồng bên. Loa chõ vào đầu xóm.
nt. Lóa mắt. Bị choáng mắt vì ánh đèn.
nt. Làm lóa mắt, khó nhìn. Chói chang khó ngó, trao lời khó trao (c.d).
nt. Chói quá làm lòa cả mắt. Đường trưa nắng chói lòa.
nđg. Làm lòa mắt vì sáng quá. Bị đèn xe hơi chói mắt.
pd. Kèn bằng gỗ, dăm đơn, có cần bấm, miệng loa nhỏ, âm sắc dịu.
nđg. Vang ồn tứ phía như làm rung chuyển cả mặt đất. Loa vang dậy đất, pháo ran mặt thành (Ng. Du).
nt. Đỏ tươi trông lóa mắt. Áo màu đỏ chóe.
hd. Cùng nhau tham gia một hành động phạm pháp. Đồng lõa ăn cắp của công.
nd. Loại rùa nước ngọt rất lớn con. Mồm loa mép giải.
nt. Chói, lóa mắt không trông thấy. Bị hoa mắt vì tiền bạc.
nt. Giận qua loa và cố tỏ vẻ như không có việc gì. Tính hay hờn mát.
nd. Kèn sáu lỗ, loa chúm miệng như hình nửa quả bầu.
nd. Máy hất kiểu cũ thời trước, có loa to bằng cái kèn đồng.
np. Cốt cho có, cho phải phép. Chỉ làm lấy lệ. Hỏi qua loa lấy lệ.
np.1. Vô lễ, không kể gì đến khuôn phép đối với người trên trước. Ăn nói lếu láo, hỗn xược.
2. Làm qua loa cho có, cho xong việc. Ăn lếu láo vài lưng cơm. Học lếu láo năm ba chữ.
nt.1. Mắt không còn nhìn rõ, chỉ thấy lờ mờ. Chân chậm mắt lòa.
2. Chỉ gương không còn soi rõ, chỉ lờ mờ. Gương lòa.
3. Có độ sáng quá mức, làm chóa mắt. Chói lòa ánh nắng.
nt. Trần truồng, để hở bộ phân cần che kín. Thân thể lõa lồ. Ăn mặc lõa lồ.
nt. Lẳng lơ, mất nết. Cái cười lỏa lúa.
nt. Buông xuống không đều, không gọn. Tóc bay lỏa tỏa.
nt. Rũ xuống và xõa ra, không gọn. Tóc lòa xòa trên trán.
nt. Lòng thòng xuống, không gọn gàng. Tóc lõa xõa hai bên vai.
nđg. To tiếng và lắm lời. Hơi một tí là mồm loa mép giải.
nđg.1. Phát ra tiếng nhưng nghe không rõ như tiếng trẻ sơ sinh khi giật mình tỉnh giấc. Chiếc loa ọ ẹ mấy tiếng rồi câm bặt.
2. Nói không rõ vì mới học tiếng. Nó cũngọ ẹ vài câu tiếng Anh.
hdg. Có tác dụng làm cho tiếng nói to hơn và đi xa. Loa phóng thanh. Xe phóng thanh.
nt. Qua loa cho có, cho xong. Nói quấy quá vài câu chiếu lệ.
np. Qua loa cho chóng xong. Làm quềnh quàng cho xong chuyện.
ht. Làm qua loa cho xong việc. Thói tắc trách trong công sở.
hd. Lối múa vừa múa vừa cởi áo quần dần dần cho đến lõa thể.
np. Nhai qua loa hay nhai có vẻ khó nhọc. Nhai trệu trạo, nuốt cho xong bát cơm.
nt. Có màu vàng tươi, trông lóa mắt.
nt. Coi như xong, bất kể như thế nào. Làm qua loa cho xong chuyện. Không phải chỉ đồng ý là xong chuyện.
DO NXB LIÊN PHẬT HỘI PHÁT HÀNH
Mua sách qua Amazon sẽ được gửi đến tận nhà - trên toàn nước Mỹ, Canada, Âu châu và Úc châu.
Quý vị đang truy cập từ IP 216.73.216.22 và chưa ghi danh hoặc đăng nhập trên máy tính này. Nếu là thành viên, quý vị chỉ cần đăng nhập một lần duy nhất trên thiết bị truy cập, bằng email và mật khẩu đã chọn.
Chúng tôi khuyến khích việc ghi danh thành viên ,để thuận tiện trong việc chia sẻ thông tin, chia sẻ kinh nghiệm sống giữa các thành viên, đồng thời quý vị cũng sẽ nhận được sự hỗ trợ kỹ thuật từ Ban Quản Trị trong quá trình sử dụng website này.
Việc ghi danh là hoàn toàn miễn phí và tự nguyện.
Ghi danh hoặc đăng nhập