Nếu chuyên cần tinh tấn thì không có việc chi là khó. Ví như dòng nước nhỏ mà chảy mãi thì cũng làm mòn được hòn đá.Kinh Lời dạy cuối cùng
Đừng cư xử với người khác tương ứng với sự xấu xa của họ, mà hãy cư xử tương ứng với sự tốt đẹp của bạn. (Don't treat people as bad as they are, treat them as good as you are.)Khuyết danh
Con người sinh ra trần trụi và chết đi cũng không mang theo được gì. Tất cả những giá trị chân thật mà chúng ta có thể có được luôn nằm ngay trong cách mà chúng ta sử dụng thời gian của đời mình.Tủ sách Rộng Mở Tâm Hồn
Kẻ không biết đủ, tuy giàu mà nghèo. Người biết đủ, tuy nghèo mà giàu. Kinh Lời dạy cuối cùng
Những khách hàng khó tính nhất là người dạy cho bạn nhiều điều nhất. (Your most unhappy customers are your greatest source of learning.)Bill Gates
Điều quan trọng không phải vị trí ta đang đứng mà là ở hướng ta đang đi.Sưu tầm
Thành công có nghĩa là đóng góp nhiều hơn cho cuộc đời so với những gì cuộc đời mang đến cho bạn. (To do more for the world than the world does for you, that is success. )Henry Ford
Nỗ lực mang đến hạnh phúc cho người khác sẽ nâng cao chính bản thân ta. (An effort made for the happiness of others lifts above ourselves.)Lydia M. Child
Những người hay khuyên dạy, ngăn người khác làm ác, được người hiền kính yêu, bị kẻ ác không thích.Kinh Pháp cú (Kệ số 77)
Cuộc sống là một sự liên kết nhiệm mầu mà chúng ta không bao giờ có thể tìm được hạnh phúc thật sự khi chưa nhận ra mối liên kết ấy.Tủ sách Rộng Mở Tâm Hồn
Những chướng ngại không thể làm cho bạn dừng lại. Nếu gặp phải một bức tường, đừng quay lại và bỏ cuộc, hãy tìm cách trèo lên, vượt qua hoặc đi vòng qua nó. (Obstacles don’t have to stop you. If you run into a wall, don’t turn around and give up. Figure out how to climb it, go through it, or work around it. )Michael Jordon
Trang chủ »» Danh mục »» Từ điển Thành ngữ Anh Việt »» Đang xem mục từ: I beg your pardon »»
: I beg your pardon 1. bày tỏ sự hối tiếc với ai về điều gì đã nói hoặc làm, thường là điều nhỏ nhặt
- I beg your pardon, I thought that was my coat.
* Tôi xin lỗi ông, tôi tưởng đó là áo khoác của tôi.
- Oh, I beg your pardon, I didn't realize this was your chair.
* Ồ, tôi xin lỗi, tôi đã không nhận ra đây là ghế của ông. 2.đề nghị ai lặp lại điều vừa nói vì nghe không kịp hoặc không hiểu
- It's on Duke Street. I beg your pardon. Duke Street.
* Nó nằm trên đường Duke Street. Xin lỗi, anh nói sao? Tôi nói trên đường Duke Street.
- Are you ready to leave? I beg your pardon? I was just asking if you're ready to leave.
* Anh sẵn sàng để đi chưa? Xin lỗi, anh nói sao? Tôi chỉ hỏi xem anh đã sẵn sàng để đi hay chưa? 3. bày tỏ sự bất bình, không hài lòng về cung cách của ai đó, để tỏ ra là mình đang cảm thấy bị xúc phạm, hoặc không đồng ý với điều vừa nghe thấy
- Get me a drink. I beg your pardon!
* Lấy cho tôi một ly. Xin lỗi ông đấy! (đừng hòng mà tôi làm chuyện đó với cách nói của ông như vậy)
- Jenny doesn't concentrate when she's driving. I beg your pardon! She's a very good driver!
* Jenny không chú ý tập trung khi cô ấy lái xe. Xin lỗi anh đấy! Cô ấy là một tài xế rất giỏi!
DO NXB LIÊN PHẬT HỘI PHÁT HÀNH
Mua sách qua Amazon sẽ được gửi đến tận nhà - trên toàn nước Mỹ, Canada, Âu châu và Úc châu.
Quý vị đang truy cập từ IP 216.73.216.22 và chưa ghi danh hoặc đăng nhập trên máy tính này. Nếu là thành viên, quý vị chỉ cần đăng nhập một lần duy nhất trên thiết bị truy cập, bằng email và mật khẩu đã chọn.
Chúng tôi khuyến khích việc ghi danh thành viên ,để thuận tiện trong việc chia sẻ thông tin, chia sẻ kinh nghiệm sống giữa các thành viên, đồng thời quý vị cũng sẽ nhận được sự hỗ trợ kỹ thuật từ Ban Quản Trị trong quá trình sử dụng website này.
Việc ghi danh là hoàn toàn miễn phí và tự nguyện.
Ghi danh hoặc đăng nhập