Cách tốt nhất để tiêu diệt một kẻ thù là làm cho kẻ ấy trở thành một người bạn. (The best way to destroy an enemy is to make him a friend.)Abraham Lincoln
Mất lòng trước, được lòng sau. (Better the first quarrel than the last.)Tục ngữ
Tinh cần giữa phóng dật, tỉnh thức giữa quần mê. Người trí như ngựa phi, bỏ sau con ngựa hènKinh Pháp cú (Kệ số 29)
Bạn có biết là những người thành đạt hơn bạn vẫn đang cố gắng nhiều hơn cả bạn?Sưu tầm
Người khôn ngoan học được nhiều hơn từ một câu hỏi ngốc nghếch so với những gì kẻ ngốc nghếch học được từ một câu trả lời khôn ngoan. (A wise man can learn more from a foolish question than a fool can learn from a wise answer.)Bruce Lee
Học vấn của một người là những gì còn lại sau khi đã quên đi những gì được học ở trường lớp. (Education is what remains after one has forgotten what one has learned in school.)Albert Einstein
Không trên trời, giữa biển, không lánh vào động núi, không chỗ nào trên đời, trốn được quả ác nghiệp.Kinh Pháp cú (Kệ số 127)
Nếu người có lỗi mà tự biết sai lầm, bỏ dữ làm lành thì tội tự tiêu diệt, như bệnh toát ra mồ hôi, dần dần được thuyên giảm.Kinh Bốn mươi hai chương
Các sinh vật đang sống trên địa cầu này, dù là người hay vật, là để cống hiến theo cách riêng của mình, cho cái đẹp và sự thịnh vượng của thế giới.Đức Đạt-lai Lạt-ma XIV
Thành công không phải là chìa khóa của hạnh phúc. Hạnh phúc là chìa khóa của thành công. Nếu bạn yêu thích công việc đang làm, bạn sẽ thành công. (Success is not the key to happiness. Happiness is the key to success. If you love what you are doing, you will be successful.)Albert Schweitzer
Chớ khinh thường việc ác nhỏ mà làm; đốm lửa nhỏ có thể thiêu cháy cả núi rừng làng mạc. Chớ chê bỏ việc thiện nhỏ mà không làm, như giọt nước nhỏ lâu ngày cũng làm đầy chum vại lớn.Lời Phật dạy
Trang chủ »» Danh mục »» Từ điển Thành ngữ Anh Việt »» Đang xem mục từ: ease off »»
: ease off hoặc 1.giảm nhẹ mức độ làm việc, sự căng thẳng hoặc khó chịu
- We waited until the traffic had eased off.
* Chúng tôi chờ cho đến khi dòng xe cộ đã bớt đông đúc hơn.
- Ease off the training a few days before the race.
* Hãy giảm bớt việc tập luyện trong mấy ngày trước cuộc đua.
- If the rain eases off overnight, we'll leave in the morning.
* Nếu qua đêm trời bớt mưa, chúng ta sẽ ra đi vào buổi sáng.
- The pain should ease off after a couple of hours.
* Cơn đau sẽ giảm nhẹ sau vài giờ.
- Ease off a bit as you go round the bend.
* Giảm bớt tốc độ khi bạn đi quanh theo chỗ cong. 2.làm cho ai đó bớt căng thẳng, giảm bớt sức ép hoặc sự hối thúc đối với ai
- Ease off on John. He has been yelled at enough today.
* Hãy làm cho Tom bớt căng thẳng đi. Hôm nay anh ta la hét như thế là đủ rồi.
- Yes, please ease off. I can't stand any more.
* Vâng, xin hãy bớt hối thúc. Tôi không thể chịu đựng hơn nữa đâu.
- Tell them to ease up on the horses. They are getting tired.
* Bảo họ đừng ép mấy con ngựa nữa. Chúng đã mệt rồi.
- Tell thenm to ease up now! They are making the horses work too hard.
* Bảo họ đừng thúc ép nữa. Họ đang ép mấy con ngựa làm việc quá sức đấy.
DO NXB LIÊN PHẬT HỘI PHÁT HÀNH
Mua sách qua Amazon sẽ được gửi đến tận nhà - trên toàn nước Mỹ, Canada, Âu châu và Úc châu.
Quý vị đang truy cập từ IP 216.73.216.150 và chưa ghi danh hoặc đăng nhập trên máy tính này. Nếu là thành viên, quý vị chỉ cần đăng nhập một lần duy nhất trên thiết bị truy cập, bằng email và mật khẩu đã chọn.
Chúng tôi khuyến khích việc ghi danh thành viên ,để thuận tiện trong việc chia sẻ thông tin, chia sẻ kinh nghiệm sống giữa các thành viên, đồng thời quý vị cũng sẽ nhận được sự hỗ trợ kỹ thuật từ Ban Quản Trị trong quá trình sử dụng website này.
Việc ghi danh là hoàn toàn miễn phí và tự nguyện.
Ghi danh hoặc đăng nhập