Điểm yếu nhất của chúng ta nằm ở sự bỏ cuộc. Phương cách chắc chắn nhất để đạt đến thành công là luôn cố gắng thêm một lần nữa [trước khi bỏ cuộc]. (Our greatest weakness lies in giving up. The most certain way to succeed is always to try just one more time. )Thomas A. Edison
Kẻ làm điều ác là tự chuốc lấy việc dữ cho mình.Kinh Bốn mươi hai chương
Lấy sự nghe biết nhiều, luyến mến nơi đạo, ắt khó mà hiểu đạo. Bền chí phụng sự theo đạo thì mới hiểu thấu đạo rất sâu rộng.Kinh Bốn mươi hai chương
Của cải và sắc dục đến mà người chẳng chịu buông bỏ, cũng tỷ như lưỡi dao có dính chút mật, chẳng đủ thành bữa ăn ngon, trẻ con liếm vào phải chịu cái họa đứt lưỡi.Kinh Bốn mươi hai chương
Hạnh phúc không phải là điều có sẵn. Hạnh phúc đến từ chính những hành vi của bạn. (Happiness is not something ready made. It comes from your own actions.)Đức Đạt-lai Lạt-ma XIV
Người biết xấu hổ thì mới làm được điều lành. Kẻ không biết xấu hổ chẳng khác chi loài cầm thú.Kinh Lời dạy cuối cùng
Hạnh phúc và sự thỏa mãn của con người cần phải phát xuất từ chính mình. Sẽ là một sai lầm nếu ta mong mỏi sự thỏa mãn cuối cùng đến từ tiền bạc hoặc máy điện toán.Đức Đạt-lai Lạt-ma XIV
Người hiền lìa bỏ không bàn đến những điều tham dục.Kẻ trí không còn niệm mừng lo, nên chẳng bị lay động vì sự khổ hay vui.Kinh Pháp cú (Kệ số 83)
Tài năng là do bẩm sinh, hãy khiêm tốn. Danh vọng là do xã hội ban cho, hãy biết ơn. Kiêu căng là do ta tự tạo, hãy cẩn thận. (Talent is God-given. Be humble. Fame is man-given. Be grateful. Conceit is self-given. Be careful.)John Wooden
Mặc áo cà sa mà không rời bỏ cấu uế, không thành thật khắc kỷ, thà chẳng mặc còn hơn.Kinh Pháp cú (Kệ số 9)
Trang chủ »» Danh mục »» Đại từ điển Hán Việt »» Đang xem mục từ: mục - 目 »»
Chú ý: Nếu quý vị copy chữ Hán dán (paste) vào đây để tra thì kết quả sẽ chính xác hơn rất nhiều.
Quý vị cũng có thể bôi đen (select) những chữ Hán đã hiển thị trên màn hình rồi dùng chuột kéo thả vào khung để tra.
① Mắt: 目睹 Thấy tận mắt; 歷歷在目 Rõ ràng trước mắt; ② Mắt lưới; ③ Coi, coi là, khen là: 目爲奇跡 Coi là một điều lạ; 目之爲神品 Khen đó là đồ của thần (thần phẩm); ④ Khoản, mục: 項目 Các khoản mục; ⑤ (sinh) Bộ: 亞目 Phân bộ; ⑥ Bản liệt kê, mục lục: 書目 Mục lục sách; ⑦ (văn) Tên gọi, danh xưng: 予旣在史館而成此書,故便以“史通”爲目 Ta viết xong sách này ở tại Sử quán, nên lấy hai chữ "Sử thông" làm tên gọi (Lưu Tri Cơ: Sử thông tự); ⑧ (văn) Gọi là, đặt tên là, xưng là; ⑨ (văn) Phẩm bình, phẩm đề; ⑩ (văn) Xem, thưởng thức: 此皆言其可目者也 Những điều đó đều nói lên rằng nó là thứ đáng được thưởng thức (Lí Ngư: Phù cừ); ⑪ (văn) Nhìn, chăm chú nhìn: 皆指目陳勝 Tất cả đều chỉ và nhìn vào Trần Thắng (Sử kí); 皆共目之 Tất cả đều chăm chú nhìn ông ta (Hậu Hán thư); ⑫ (văn) Dùng mắt để ra dấu (ra hiệu): 范增數目項王 Phạm Tăng nhiều lần nháy mắt ra hiệu cho Hạng vương (Sử kí); 國人莫敢言,道路以目 Dân trong nước không ai dám nói nữa, ngoài đường chỉ lấy mắt nhìn nhau thay cho lời nói (Tả truyện). (Từ điển Trần Văn Chánh)
DO NXB LIÊN PHẬT HỘI PHÁT HÀNH
Mua sách qua Amazon sẽ được gửi đến tận nhà - trên toàn nước Mỹ, Canada, Âu châu và Úc châu.
Quý vị đang truy cập từ IP 216.73.216.125 và chưa ghi danh hoặc đăng nhập trên máy tính này. Nếu là thành viên, quý vị chỉ cần đăng nhập một lần duy nhất trên thiết bị truy cập, bằng email và mật khẩu đã chọn.
Chúng tôi khuyến khích việc ghi danh thành viên ,để thuận tiện trong việc chia sẻ thông tin, chia sẻ kinh nghiệm sống giữa các thành viên, đồng thời quý vị cũng sẽ nhận được sự hỗ trợ kỹ thuật từ Ban Quản Trị trong quá trình sử dụng website này.
Việc ghi danh là hoàn toàn miễn phí và tự nguyện.
Ghi danh hoặc đăng nhập