The Chinese text is based on a manuscript recovered from the belongings of the pilgrim Wuxing 無行 (d.674), which, as with many tantras, is said to have been a condensed version (laghutantra 略本) abridged from a lengthy original (mūlatantra 廣本) of 100,000 verses 迦陀.
An ambitious attempt at reconstructing the Sanskrit was made by Jiun 慈雲 (1718-1804), who made use of citations in the principal Chinese commentary, the Darijingshu 大日経疏 [T.1796]. This exhaustive and accessible commentary, along with a well-maintained ritual tradition, have contributed greatly to the text's continuing importance in the Japanese esoteric schools. By contrast, it seems to have attracted little attention in Tibet, where it was translated no later than the early ninth century by Śīlendrabodhi and dPal-brtegs. Lucid and generous commentaries by the eighth-century pandit Buddhaguhya 佛密 (Sangs-rgyas-gsang-ba), such as the Vairocana-abhisambodhitantrapiṇḍartha (To.2662, P.3486), were also translated into Tibetan. For scholastics such as mKhas-grub-rje 智法祖師 (1385-1438) the text's most noteworthy feature is its advocacy of a yoga without semiosis (animittayoga 無相三昧, mtshan ma med pa'i rnal byor), a practice which qualifies its preeminent rank among the cārya 行 tantras in the Tibetan classification. The sequence of chapters in the Chinese and Tibetan editions differs slightly, suggesting that in later times chapters were reordered in accordance with exegetical tradition. Correspondences between chapter numbers are as follows: 1-5:1-5, 6+7:6, 8-12:10-14, 13:16, 14:15, 15-26:17-28, 27+31:29, 28-30:7-9. The seventh fascicle of the Chinese version is a ritualisation of the entire text, apparently composed later than the preceding chapters and circulated as a separate work in India. This short ritual text, the Mahāvairocana-abhisaṃbodhisambaddhapūjāvidhi, was also translated by Vajrabodhi 金剛智 as the Abridged Recitation Sūtra 要略念誦經 [T.849]. For a preliminary English translation of the whole text, see Chikyo Yamamoto, Mahāvairocanasūtra, Satapiṭaka series 359, 1990.
[Dictionary References] [Credit] isinclair(entry) Trang tra cứu Liên Phật Hội - Từ điển Hán Anh."> The Chinese text is based on a manuscript recovered from the belongings of the pilgrim Wuxing 無行 (d.674), which, as with many tantras, is said to have been a condensed version (laghutantra 略本) abridged from a lengthy original (mūlatantra 廣本) of 100,000 verses 迦陀.
An ambitious attempt at reconstructing the Sanskrit was made by Jiun 慈雲 (1718-1804), who made use of citations in the principal Chinese commentary, the Darijingshu 大日経疏 [T.1796]. This exhaustive and accessible commentary, along with a well-maintained ritual tradition, have contributed greatly to the text's continuing importance in the Japanese esoteric schools. By contrast, it seems to have attracted little attention in Tibet, where it was translated no later than the early ninth century by Śīlendrabodhi and dPal-brtegs. Lucid and generous commentaries by the eighth-century pandit Buddhaguhya 佛密 (Sangs-rgyas-gsang-ba), such as the Vairocana-abhisambodhitantrapiṇḍartha (To.2662, P.3486), were also translated into Tibetan. For scholastics such as mKhas-grub-rje 智法祖師 (1385-1438) the text's most noteworthy feature is its advocacy of a yoga without semiosis (animittayoga 無相三昧, mtshan ma med pa'i rnal byor), a practice which qualifies its preeminent rank among the cārya 行 tantras in the Tibetan classification. The sequence of chapters in the Chinese and Tibetan editions differs slightly, suggesting that in later times chapters were reordered in accordance with exegetical tradition. Correspondences between chapter numbers are as follows: 1-5:1-5, 6+7:6, 8-12:10-14, 13:16, 14:15, 15-26:17-28, 27+31:29, 28-30:7-9. The seventh fascicle of the Chinese version is a ritualisation of the entire text, apparently composed later than the preceding chapters and circulated as a separate work in India. This short ritual text, the Mahāvairocana-abhisaṃbodhisambaddhapūjāvidhi, was also translated by Vajrabodhi 金剛智 as the Abridged Recitation Sūtra 要略念誦經 [T.849]. For a preliminary English translation of the whole text, see Chikyo Yamamoto, Mahāvairocanasūtra, Satapiṭaka series 359, 1990.
[Dictionary References] [Credit] isinclair(entry) Trang tra cứu Liên Phật Hội - Từ điển Hán Anh." /> The Chinese text is based on a manuscript recovered from the belongings of the pilgrim Wuxing 無行 (d.674), which, as with many tantras, is said to have been a condensed version (laghutantra 略本) abridged from a lengthy original (mūlatantra 廣本) of 100,000 verses 迦陀.
An ambitious attempt at reconstructing the Sanskrit was made by Jiun 慈雲 (1718-1804), who made use of citations in the principal Chinese commentary, the Darijingshu 大日経疏 [T.1796]. This exhaustive and accessible commentary, along with a well-maintained ritual tradition, have contributed greatly to the text's continuing importance in the Japanese esoteric schools. By contrast, it seems to have attracted little attention in Tibet, where it was translated no later than the early ninth century by Śīlendrabodhi and dPal-brtegs. Lucid and generous commentaries by the eighth-century pandit Buddhaguhya 佛密 (Sangs-rgyas-gsang-ba), such as the Vairocana-abhisambodhitantrapiṇḍartha (To.2662, P.3486), were also translated into Tibetan. For scholastics such as mKhas-grub-rje 智法祖師 (1385-1438) the text's most noteworthy feature is its advocacy of a yoga without semiosis (animittayoga 無相三昧, mtshan ma med pa'i rnal byor), a practice which qualifies its preeminent rank among the cārya 行 tantras in the Tibetan classification. The sequence of chapters in the Chinese and Tibetan editions differs slightly, suggesting that in later times chapters were reordered in accordance with exegetical tradition. Correspondences between chapter numbers are as follows: 1-5:1-5, 6+7:6, 8-12:10-14, 13:16, 14:15, 15-26:17-28, 27+31:29, 28-30:7-9. The seventh fascicle of the Chinese version is a ritualisation of the entire text, apparently composed later than the preceding chapters and circulated as a separate work in India. This short ritual text, the Mahāvairocana-abhisaṃbodhisambaddhapūjāvidhi, was also translated by Vajrabodhi 金剛智 as the Abridged Recitation Sūtra 要略念誦經 [T.849]. For a preliminary English translation of the whole text, see Chikyo Yamamoto, Mahāvairocanasūtra, Satapiṭaka series 359, 1990.
[Dictionary References] [Credit] isinclair(entry) Trang tra cứu Liên Phật Hội - Từ điển Hán Anh."/>

Cho dù người ta có tin vào tôn giáo hay không, có tin vào sự tái sinh hay không, thì ai ai cũng đều phải trân trọng lòng tốt và tâm từ bi. (Whether one believes in a religion or not, and whether one believes in rebirth or not, there isn't anyone who doesn't appreciate kindness and compassion.)Đức Đạt-lai Lạt-ma XIV
Phán đoán chính xác có được từ kinh nghiệm, nhưng kinh nghiệm thường có được từ phán đoán sai lầm. (Good judgment comes from experience, and often experience comes from bad judgment. )Rita Mae Brown
Cuộc đời là một tiến trình học hỏi từ lúc ta sinh ra cho đến chết đi. (The whole of life, from the moment you are born to the moment you die, is a process of learning. )Jiddu Krishnamurti
Không thể lấy hận thù để diệt trừ thù hận. Kinh Pháp cú
Thành công không được quyết định bởi sự thông minh tài giỏi, mà chính là ở khả năng vượt qua chướng ngại.Sưu tầm
Người trí dù khoảnh khắc kề cận bậc hiền minh, cũng hiểu ngay lý pháp, như lưỡi nếm vị canh.Kinh Pháp Cú - Kệ số 65
Người ta có hai cách để học hỏi. Một là đọc sách và hai là gần gũi với những người khôn ngoan hơn mình. (A man only learns in two ways, one by reading, and the other by association with smarter people.)Will Rogers
Nên biết rằng tâm nóng giận còn hơn cả lửa dữ, phải thường phòng hộ không để cho nhập vào. Giặc cướp công đức không gì hơn tâm nóng giận.Kinh Lời dạy cuối cùng
Kẻ thất bại chỉ sống trong quá khứ. Người chiến thắng là người học hỏi được từ quá khứ, vui thích với công việc trong hiện tại hướng đến tương lai. (Losers live in the past. Winners learn from the past and enjoy working in the present toward the future. )Denis Waitley
Mục đích chính của chúng ta trong cuộc đời này là giúp đỡ người khác. Và nếu bạn không thể giúp đỡ người khác thì ít nhất cũng đừng làm họ tổn thương. (Our prime purpose in this life is to help others. And if you can't help them, at least don't hurt them.)Đức Đạt-lai Lạt-ma XIV

Trang chủ »» Danh mục »» Từ điển Hán Anh »» Đang xem mục từ: đại tỳ lô già na thành phật thần biến gia trì kinh - 大毘盧遮那成佛神變加持經 »»

Từ điển Hán Anh »» Đang xem mục từ: đại tỳ lô già na thành phật thần biến gia trì kinh - 大毘盧遮那成佛神變加持經

:

Quý vị có thể nhập âm Hán-Việt hoặc copy chữ Hán dán vào

Kết quả tra từ:


Quý vị đang truy cập từ IP 54.234.0.2 (921305090) và chưa ghi danh hoặc đăng nhập trên máy tính này. Nếu là thành viên, quý vị chỉ cần đăng nhập một lần duy nhất trên thiết bị truy cập, bằng email và mật khẩu đã chọn.
Chúng tôi khuyến khích việc ghi danh thành viên ,để thuận tiện trong việc chia sẻ thông tin, chia sẻ kinh nghiệm sống giữa các thành viên, đồng thời quý vị cũng sẽ nhận được sự hỗ trợ kỹ thuật từ Ban Quản Trị trong quá trình sử dụng website này.
Việc ghi danh là hoàn toàn miễn phí và tự nguyện.

Ghi danh hoặc đăng nhập

Thành viên đang online:
Rộng Mở Tâm Hồn thuonghylenien Rộng Mở Tâm Hồn tinhvan Rộng Mở Tâm Hồn Đức Minh Kiều Rộng Mở Tâm Hồn ngo thuy linh Rộng Mở Tâm Hồn dieu.trn@gmail.com Rộng Mở Tâm Hồn minhanhcon Rộng Mở Tâm Hồn nguyễn quang hiền Rộng Mở Tâm Hồn sang Rộng Mở Tâm Hồn giangdam Rộng Mở Tâm Hồn giangngoc Rộng Mở Tâm Hồn Chơn Hỷ Rộng Mở Tâm Hồn truongarch Rộng Mở Tâm Hồn Thích Quảng Ba Rộng Mở Tâm Hồn nguyễn thành với Rộng Mở Tâm Hồn Thi Truong Rộng Mở Tâm Hồn Hộ Chánh Rộng Mở Tâm Hồn a di đà phật 340 Rộng Mở Tâm Hồn cao Rộng Mở Tâm Hồn Minh Hữu Rộng Mở Tâm Hồn KennyPhương Rộng Mở Tâm Hồn chi tâm Rộng Mở Tâm Hồn La Thị Linh Kiều Rộng Mở Tâm Hồn Cang nguyen Rộng Mở Tâm Hồn Diệu Hạnh 82 Rộng Mở Tâm Hồn Trầm Luân Rộng Mở Tâm Hồn thường huệ nguyên Rộng Mở Tâm Hồn Thanh_Thien Rộng Mở Tâm Hồn DieuPhap Rộng Mở Tâm Hồn Phước Nhân Rộng Mở Tâm Hồn NhanNghia Rộng Mở Tâm Hồn Nguyễn Khắc Phú Rộng Mở Tâm Hồn Trần Thị Huyền Rộng Mở Tâm Hồn Pham Van Quyen Rộng Mở Tâm Hồn Phạm Thị Thanh Nga Rộng Mở Tâm Hồn Hoàng Phước Đại Rộng Mở Tâm Hồn Hơn Rộng Mở Tâm Hồn annnnnnnn Rộng Mở Tâm Hồn tuyệt chất Rộng Mở Tâm Hồn ngọc bích Rộng Mở Tâm Hồn Ton Tran ... ...

Việt Nam (39.911 lượt xem) - Hoa Kỳ (4.331 lượt xem) - Australia (172 lượt xem) - Central African Republic (66 lượt xem) - Đức quốc (64 lượt xem) - Ấn Độ (59 lượt xem) - Trung Hoa (18 lượt xem) - Pháp quốc (12 lượt xem) - Hà Lan (11 lượt xem) - Benin (9 lượt xem) - Nga (9 lượt xem) - Anh quốc (4 lượt xem) - Đài Loan (3 lượt xem) - Sri Lanka (2 lượt xem) - Nhật Bản (2 lượt xem) - Singapore (2 lượt xem) - Ivory Coast (1 lượt xem) - Latvia (1 lượt xem) - ... ...