The rights of the materials herein are as indicated by the source(s) cited. Rights in the compilation, indexing, and transliteration are held by University of the West where permitted by law. See Usage Policy for details.
Lửa nào sánh lửa tham? Ác nào bằng sân hận? Khổ nào sánh khổ uẩn? Lạc nào bằng tịnh lạc?Kinh Pháp Cú (Kệ số 202)
Tìm lỗi của người khác rất dễ, tự thấy lỗi của mình rất khó. Kinh Pháp cú
Giữ tâm thanh tịnh, ý chí vững bền thì có thể hiểu thấu lẽ đạo, như lau chùi tấm gương sạch hết dơ bẩn, tự nhiên được sáng trong.Kinh Bốn mươi hai chương
Người thực hành ít ham muốn thì lòng được thản nhiên, không phải lo sợ chi cả, cho dù gặp việc thế nào cũng tự thấy đầy đủ.Kinh Lời dạy cuối cùng
Kẻ làm điều ác là tự chuốc lấy việc dữ cho mình.Kinh Bốn mươi hai chương
Hương hoa thơm chỉ bay theo chiều gió, tiếng thơm người hiền lan tỏa khắp nơi nơi. Kinh Pháp cú (Kệ số 54)
Người hiền lìa bỏ không bàn đến những điều tham dục.Kẻ trí không còn niệm mừng lo, nên chẳng bị lay động vì sự khổ hay vui.Kinh Pháp cú (Kệ số 83)
"Nó mắng tôi, đánh tôi, Nó thắng tôi, cướp tôi." Ai ôm hiềm hận ấy, hận thù không thể nguôi.Kinh Pháp cú (Kệ số 3)
Con tôi, tài sản tôi; người ngu sinh ưu não. Tự ta ta không có, con đâu tài sản đâu?Kinh Pháp Cú (Kệ số 62)
Như bông hoa tươi đẹp, có sắc lại thêm hương; cũng vậy, lời khéo nói, có làm, có kết quả.Kinh Pháp cú (Kệ số 52)
Tinh cần giữa phóng dật, tỉnh thức giữa quần mê.Người trí như ngựa phi, bỏ sau con ngựa hèn.Kính Pháp Cú (Kệ số 29)
Trang chủ »» Kinh Bắc truyền »» Mục lục »» Kinh Lokātītastavaḥ »»
lokātītastavaḥ
lokātīta namastubhyaṁ viviktajñānavedine |
yastvaṁ jagaddhitāyaiva khinnaḥ karuṇayā ciram || 1 ||
skandhamātravinirmukto na sattvo'stīti tena tam |
sattvārthaṁ ca parikhedamagamastvaṁ mahāmune || 2 ||
te'pi skandhāstvayā dhīman dhīmadbhayaḥ saṁprakāśitāḥ |
māyāmarīcigandharvanagarasvapnasannibhāḥ || 3||
hetutaḥ saṁbhavo yeṣāṁ tadabhāvānna santi ye |
kathaṁ nāma na tatspaṣṭaṁ pratibimbasamāgatāḥ || 4 ||
bhūtānyacakṣurgrāhyāṇi tanmayaṁ cākṣuṣaṁ katham |
rūpaṁ tvayaivaṁ bruvatā rūpagrāho nivāritaḥ || 5 ||
vedanīyaṁ vinā nāsti vedanā'to nirātmikā |
tacca vedyaṁ svabhāvena nāstītyabhimataṁ tava || 6 ||
saṁjñārthayorananyatve mukhaṁ dahyeta vahninā |
anyatve'dhigamābhāvastvayokto bhūtavādinā || 7 ||
kartā svatantraḥ karmā'pi tvayoktaṁ vyavahārataḥ |
parasparāpekṣikī tu siddhiste'bhimatā'nayoḥ || 8 ||
na kartā'sti na bhoktā'sti puṇyāpuṇyaṁ pratītyajam |
yatpratītya na tajjātaṁ proktaṁ vācaspate tvayā || 9 ||
ajñāpyamānaṁ na jñeyaṁ vijñānaṁ tadvinā na ca |
tasmāt svabhāvato na sto jñānajñeye tvamūcivān || 10 ||
lakṣyāllakṣaṇamanyaccet syāttallakṣyamalakṣaṇam |
tayorabhāvo'nanyatve vispaṣṭaṁ kathitaṁ tvayā || 11 ||
lakṣyalakṣaṇanirmuktaṁ vāgudāhāravarjitam |
śāntaṁ jagadidaṁ dṛṣṭaṁ bhavatā jñānacakṣuṣā || 12 ||
na sannutpadyate bhāvo nāpyasan sadasanna ca |
na svato nāpi parato na dvābhyāṁ jāyate katham || 13 ||
na sataḥ sthitiyuktasya vināśa upapadyate |
nāsato'śvaviṣāṇena samasya samatā katham || 14 ||
bhāvānnārthāntaraṁ nāśo nāpyanarthāntaraṁ matam |
arthāntare bhavennityo nāpyanarthāntare bhavet || 15 ||
ekatve nahi bhāvasya vināśa upapadyate |
pṛthaktvena hi bhāvasya vināśa upapadyate || 16 ||
vinaṣṭāt kāraṇāttāvat kāryotpattirna yujyate |
na vā'vinaṣṭāt svapnena tulyotpattirmatā tava || 17 ||
niruddhādvā'niruddhādvā bījādaṅkurasaṁbhavaḥ |
māyotpādavadutpādaḥ sarva eva tvayocyate || 18 ||
atastvayā jagadidaṁ parikalpasamudbhavam |
parijñātamasadbhūtamanutpannaṁ na naśyati || 19 ||
nityasya saṁsṛtirnāsti naivānityasya saṁsṛtiḥ |
svapnavat saṁsṛtiḥ proktā tvayā tattvavidāṁvara || 20 ||
svayaṁ kṛtaṁ parakṛtaṁ dvābhyāṁ kṛtamahetukam |
tārkikairiṣyate duḥkhaṁ tvayātūktaṁ pratītyajam || 21 ||
yaḥ pratītyasamutpādaḥ śūnyatā saiva te matā |
bhāvaḥ svatantro nāstīti siṁhanādastavātulaḥ || 22 ||
sarvasaṅkalpahānāya śūnyatāmṛtadeśanā |
yasya tasyāmapi grāhastvayā'sāvavasāditaḥ || 23 ||
nirīhāvaśikāḥ śūnyā māyāvat pratyayodbhavāḥ |
sarvadharmāstvayā nātha niḥsvabhāvāḥ prakāśitāḥ || 24 ||
na tvayotpāditaṁ kiñcinna kiñcicca nirodhitam |
yathā pūrvaṁ tathā paścāt tathatāṁ buddhavānasi || 25 ||
āryairniṣevitāmetāmanāgamya hi bhāvanām |
animittasya vijñānaṁ bhavatīha kathaṁcana || 26 ||
animittamanāgamya mokṣo nāsti tvamuktavān |
atastvayā mahāyāne tat sākalyena darśitam || 27 ||
yadavāptaṁ mayā puṇyaṁ stutvā tvāṁ stutibhājanam |
nimittabandhanāpetaṁ bhūyāt tenākhilaṁ jagat || 28 ||
śrīlokātītastavaḥ samāptaḥ |
Links:
[1] http://dsbc.uwest.edu/node/7611
[2] http://dsbc.uwest.edu/node/3902
DO NXB LIÊN PHẬT HỘI PHÁT HÀNH
Mua sách qua Amazon sẽ được gửi đến tận nhà - trên toàn nước Mỹ, Canada, Âu châu và Úc châu.
Quý vị đang truy cập từ IP 216.73.216.34 và chưa ghi danh hoặc đăng nhập trên máy tính này. Nếu là thành viên, quý vị chỉ cần đăng nhập một lần duy nhất trên thiết bị truy cập, bằng email và mật khẩu đã chọn.
Chúng tôi khuyến khích việc ghi danh thành viên ,để thuận tiện trong việc chia sẻ thông tin, chia sẻ kinh nghiệm sống giữa các thành viên, đồng thời quý vị cũng sẽ nhận được sự hỗ trợ kỹ thuật từ Ban Quản Trị trong quá trình sử dụng website này.
Việc ghi danh là hoàn toàn miễn phí và tự nguyện.
Ghi danh hoặc đăng nhập