Thành công không phải là chìa khóa của hạnh phúc. Hạnh phúc là chìa khóa của thành công. Nếu bạn yêu thích công việc đang làm, bạn sẽ thành công. (Success is not the key to happiness. Happiness is the key to success. If you love what you are doing, you will be successful.)Albert Schweitzer
Hạnh phúc và sự thỏa mãn của con người cần phải phát xuất từ chính mình. Sẽ là một sai lầm nếu ta mong mỏi sự thỏa mãn cuối cùng đến từ tiền bạc hoặc máy điện toán.Đức Đạt-lai Lạt-ma XIV
Thường tự xét lỗi mình, đừng nói lỗi người khác. Kinh Đại Bát Niết-bàn
Hãy đạt đến thành công bằng vào việc phụng sự người khác, không phải dựa vào phí tổn mà người khác phải trả. (Earn your success based on service to others, not at the expense of others.)H. Jackson Brown, Jr.
Nếu bạn muốn những gì tốt đẹp nhất từ cuộc đời, hãy cống hiến cho đời những gì tốt đẹp nhất. (If you want the best the world has to offer, offer the world your best.)Neale Donald Walsch
Hãy lặng lẽ quan sát những tư tưởng và hành xử của bạn. Bạn sâu lắng hơn cái tâm thức đang suy nghĩ, bạn là sự tĩnh lặng sâu lắng hơn những ồn náo của tâm thức ấy. Bạn là tình thương và niềm vui còn chìm khuất dưới những nỗi đau. (Be the silent watcher of your thoughts and behavior. You are beneath the thinkers. You are the stillness beneath the mental noise. You are the love and joy beneath the pain.)Eckhart Tolle
Vui thay, chúng ta sống, Không hận, giữa hận thù! Giữa những người thù hận, Ta sống, không hận thù!Kinh Pháp Cú (Kệ số 197)
Của cải và sắc dục đến mà người chẳng chịu buông bỏ, cũng tỷ như lưỡi dao có dính chút mật, chẳng đủ thành bữa ăn ngon, trẻ con liếm vào phải chịu cái họa đứt lưỡi.Kinh Bốn mươi hai chương
Nếu muốn có những điều chưa từng có, bạn phải làm những việc chưa từng làm.Sưu tầm
Nếu quyết tâm đạt đến thành công đủ mạnh, thất bại sẽ không bao giờ đánh gục được tôi. (Failure will never overtake me if my determination to succeed is strong enough.)Og Mandino

Trang chủ »» Danh mục »» TỦ SÁCH RỘNG MỞ TÂM HỒN »» Về một số từ “khó hiểu” trong Kinh Niệm Xứ (satipaṭṭhānasutta) »» Về một số từ “khó hiểu” trong Kinh Niệm Xứ (satipaṭṭhānasutta) »»

Về một số từ “khó hiểu” trong Kinh Niệm Xứ (satipaṭṭhānasutta)
»» Về một số từ “khó hiểu” trong Kinh Niệm Xứ (satipaṭṭhānasutta)

(Lượt xem: 1.143)
Xem trong Thư phòng    Xem định dạng khác    Xem Mục lục 

       

Bài viết, tiểu luận, truyện ngắn - Về một số từ “khó hiểu” trong Kinh Niệm Xứ (satipaṭṭhānasutta)

Font chữ:

Kinh Niệm Xứ (satipaṭṭhānasutta) là kinh thu gọn của Kinh Đại Niệm Xứ (Mahāsatipaṭṭhānasutta). Kinh này là một kinh rất quan trọng trong việc giải thích cách thực hành bốn phép quán, đã được nhiều bậc thầy đạo cao đức trong dịch từ nguyên văn Pāli ra Việt văn. Một trong những bậc thầy đó là Hòa thượng Thích Minh Châu, Tiến sĩ Phật học, nguyên Viện trưởng Viện Đại học Vạn Hạnh trước 1975, nguyên Trụ trì Thiền viện Vạn Hạnh, Tp Hồ Chí Minh cho đến khi viên tịch cách đây vài năm.

Cách đây vài tháng có một vị thầy nói với tôi rằng, thầy nghi các bậc thầy dịch thành câu “quán thân trên thân” là dịch từ bản Anh ngữ chứ không phải dịch từ bản Pāli, và hỏi tôi có rành Pāli không và xem lại thử sao. Tôi thưa chỉ biết chút chữ Phạn chứ Pāli thì biết sơ sơ. Nhưng tôi vẫn ghi nhớ lời thầy. Nay tôi xin trình bày ý kiến như sau.

Ngài Minh Châu đã dịch từ Pāli ra Việt bốn câu ứng với bốn phép quán:

(1) “kāye kāyānupassī viharati” = (vị Tỷ-kheo) sống quán thân trên thân
(2) “vedanāsu vedanānupassī viharati” = (vị Tỷ-kheo) sống quán thọ trên các thọ
(3) “citte cittānupassī viharati” = (vị Tỷ-kheo) sống quán tâm trên tâm
(4) “dhammesu dhammānupassī viharati” = (vị Tỷ-kheo) sống quán pháp trên các pháp [1]

Một số vị khác đã thay chữ “trên” trong bản dịch của Hòa thượng Minh Châu bằng chữ “trong” hay “như”. Vậy chúng ta có 3 câu:

Sống quán thân trên thân, Sống quán thân trong thân, Sống quán thân như thân

Mặc dầu đoạn kế tiếp của bài kinh giải thích chi tiết khá dài thế nào là “sống quán thân trên (/trong/như) thân”, nhưng về mặt ngữ nghĩa của tiếng Việt thì câu “sống quán thân trên (/trong/như) thân” cũng như “thân trên (/trong/như) thân” chứa hai chữ “thân” hai bên chữ “trên /trong/như” là một cấu trúc “lạ”, không tạo cho người đọc một ý nghĩa rõ ràng, xác định nào cả, có vẻ mơ hồ, nên gây hoang mang …

Trong nhiều bản dịch ra Anh ngữ thì câu tương ứng cũng có biến đổi như:

(i) A monk dwells contemplating (the nature of) the body in the body = một vị tăng sống đang quán (bản chất của) thân trong thân [2]

(ii) The monk contemplates the body as body = Vị tăng quán thân như thân [3]

(iii) He dwells contemplating his/the body = Vị tăng sống đang quán thân của mình [4]

(iv) He dwells as a body-contemplator in relation to the body = Vị tăng sống như một người quán thân đối với thân [5]

(v) A monk remains focused on the body in and of itself = Vị tăng liên tục chú tâm trên thân trong và của chính thân [6]

Như vậy tất cả những câu Anh ngữ trên đây cũng có vẻ xa lạ với Anh ngữ thông thường và không rõ nghĩa, không cho người đọc một ý nghĩa rõ ràng, xác định nào cả.

Bây giờ chúng ta xem nguyên văn Pāli của câu này để thử coi có ý nghĩa gì sáng tỏ hơn các câu Việt dịch và Anh dịch trên đây không. Câu Pāli là: “kāye kāyānupassī viharati” .

Về mặt cú pháp, chúng ta nhận ra:

(a) kāye là Locative (Vị trí cách) số ít của kāya (m) [danh từ giống đực] = thân (body)

(b) kāyānupassī là Nominative (Chủ cách) số giống đực của kāya-anupassin, bổ nghĩa cho chủ từ của viharati [là vị tăng]; anupassin (a) [tính từ] = đang nhìn, đang quan sát thấu đáo (look thoughtfully for a long time at) , đang nhận biết rõ -- > kāyānupassin (a) = kāya-anupassin (a) = đang quan sát thấu đáo về thân; đang quán thân [7]; ngoài ra, chúng ta cũng có thể phân tích anupassin = anu-passin; trong đó anu là tiền tố (prefix), ở đây có nghĩa “liên tục” [8]; passin là tính từ suy ra từ động từ passati, tức [dis + a; dis is changed to pas.] sees; finds; understands [9] --- > anupassin = anu-passin (a) = đang nhận biết liên tục -- > kāyānupassin (a) = kāya-anu-passin (a) = đang nhận biết liên tục về thân -- > đang nhận biết liên tục [về các hiện tượng xảy ra] trong thân.

(c) viharati là ngôi ba số ít Thì hiện tại của động từ vi+har+a, có nhiều nghĩa như: lives; abides; dwells; sojourns [10],[11], trong này có các nghĩa “lives = nó sống”; “abides = nó tuân theo, nó tiếp tục”; “sojourns = nó tạm trú”; riêng với “dwells” thì các dịch giả nêu trên chỉ dùng nghĩa “To live as a resident, to reside, to exist in a given place = sống tại, cư trú tại”.

Có lẽ bởi vì chỉ dừng ý nghĩa của viharati tại đây cho nên các bậc thầy như Hòa thượng Thích Minh Châu và các vị khác đã phân câu “kāye kāyānupassī viharati” làm hai phần là (a) viharati = (vị ấy) sống; và (b) kāye kāyānupassī = quán thân (kāyānupassī) trên (/trong/như) thân (kāye). Vì vậy ghép lại dịch thành “sống quán thân trên (/trong/ như) thân

Nhưng theo ý của tôi thì “dwells” ở đây còn một nghĩa rất quan trọng mà các vị không quân tâm tới, đó là : “to exist in a given state” = đắm mình vào một trạng thái cho trước” , như “dwell in joy = đắm mình vào niềm vui”, rõ hơn là nghĩa “to fasten one’s attention on something, especially persistently = buộc chặt sự chú tâm vào một sự vật, đặc biệt một cách liên tục”. Như vậy, ở đây “viharati” = “vị ấy quán”. Cho nên theo tôi, câu “kāye kāyānupassī viharati” có thể được chia làm hai phần khác với cách chia của quí vị nêu trên; đó là (a) kāye viharati = (vị ấy) quán thân; và (b) kāyānupassī = đang nhận biết liên tục về thân -- > đang nhận biết liên tục [những hiện tượng đang xảy ra] trong thân. Ghép lại, câu ấy được dịch thành “vị ấy) quán thân là đang nhận biết liên tục những hiện tượng xảy ra trong thân.

Như vậy sự khác biệt ở đây là: trong khi các ngài hiểu “viharati” là “sống” còn tôi hiểu là “quán” nên tôi ghép nó với “kāye” thành “kāye viharati” = “quán thân”; các ngài hiểu “kāyānupassī” = “quán thân” nên ghép nó với “kāye” thành “kāye kāyānupassī” = quán thân trên (/trong/như thân); còn tôi hiểu “kāyānupassī” = “đang nhận biết liên tục [những hiện tương xảy ra] trong thân. Và do đó cách hiểu của tôi cho biết “kāyānupassī” được dùng như định nghĩa của “quán thân” = “ kāye viharati”

Tóm lại, theo ý tôi bốn câu:

“quán thân trên (/trong/như) thân”, “quán thọ trên (/trong/như) các thọ”, “quán tâm trên (/trong/như) tâm”, “quán pháp trên (trong/như) các pháp” có thể được dịch lại thành như sau:

“kāye kāyānupassī viharati” = “quán thân là đang nhận biết liên tục những hiện tượng xảy ra trong thân”.

tương tự:

“vedanāsu vedanānupassī viharati” = “quán thọ là đang nhận biết liên tục những hiện tượng xảy ra trong các thọ”

“ citte cittānupassī viharati” = "quán tâm là đang nhận biết liên tục những hiện tương xảy ra trong tâm”

“dhammesu dhammānupassī viharati,” = quán pháp là đang nhận biết liên tục những hiện tượng xảy ra trong các pháp”

Tôi, trước sau vẫn một mực vô cùng tôn kính các bậc tôn túc và vẫn biết việc tu học của bản thân không nghĩa lí gì so với bất cứ vị nào lấy Chánh Pháp của Phật giáo làm kim chỉ nam của cuộc sống, nhưng đã xin trình bày suy nghĩ như trên, kính mong quí thầy, quí cô và các thiện tri thức chỉ giáo cho.

05/01/2018

Tài liệu tham khảo:

1. Kinh Niệm Xứ, Hòa thượng Thích Minh Châu Việt dịch, https://thuvienhoasen.org/a793/10-kinh-niem-xu-satipatthana-sutta.
2. Mahāsatipaṭṭhānasuttaṁ, edited and translated by Ānandajoti Bhikkhu, November 2005, 2nd revised version, October 2011 – 2555
3. Ole Holten Pind (one of the authors of Critical Pali Dictionary) , http://groups.yahoo.com/group/Pali/message/11207
4. Nibbanka, https://discourse.suttacentral.net/t/kaye-in-kaye-kayanupassi-viharati-not-spacial-locative-no-such-thing-as-body-in-the-body/5605
5. Bhikkhu Bodhi, https://discourse.suttacentral.net/t/kaye-in-kaye-kayanupassi-viharati-not-spacial-locative-no-such-thing-as-body-in-the-body/5605
6. Majjhima Nikaya 10. Satipatthana Sutta, Frames of Reference , Translated by Bhikkhu Thanissaro, https://thuvienhoasen.org/a793/10-kinh-niem-xu-satipatthana-sutta
7. Pali-English Dictionary (Pali Text Society), http://www.buddhism-dict.net/ddb/
8. Mahāsatipaṭṭhānasuttaṁ, edited and translated by Ānandajoti Bhikkhu, November 2005, 2nd revised version, October 2011 – 2555
9. & 10. Pali-English Dictionary, http://www.buddha-vacana.org/toolbox/dico.html
11. Pali-English Dictionary (Pali Text Society), http://www.buddhism-dict.net/ddb/

    « Xem chương trước «      « Sách này có 873 chương »       » Xem chương tiếp theo »
» Tải file Word về máy » - In chương sách này

Góp một bàn tay

Quý vị đang truy cập từ IP 18.205.176.85 và chưa ghi danh hoặc đăng nhập trên máy tính này. Nếu là thành viên, quý vị chỉ cần đăng nhập một lần duy nhất trên thiết bị truy cập, bằng email và mật khẩu đã chọn.
Chúng tôi khuyến khích việc ghi danh thành viên ,để thuận tiện trong việc chia sẻ thông tin, chia sẻ kinh nghiệm sống giữa các thành viên, đồng thời quý vị cũng sẽ nhận được sự hỗ trợ kỹ thuật từ Ban Quản Trị trong quá trình sử dụng website này.
Việc ghi danh là hoàn toàn miễn phí và tự nguyện.

Ghi danh hoặc đăng nhập

Thành viên đang online:
Rộng Mở Tâm Hồn NGUYỄN TRỌNG TÀI Rộng Mở Tâm Hồn Bá láp Rộng Mở Tâm Hồn Lê Duy Hùng Rộng Mở Tâm Hồn Minh Hữu Rộng Mở Tâm Hồn quangkhanh Rộng Mở Tâm Hồn van chương Rộng Mở Tâm Hồn Trầm Minh Rộng Mở Tâm Hồn Vạn Bình Rộng Mở Tâm Hồn Lê Vân Rộng Mở Tâm Hồn phamca Rộng Mở Tâm Hồn Khải Chúng Rộng Mở Tâm Hồn hieu60 Rộng Mở Tâm Hồn Cửu Rộng Mở Tâm Hồn Trí Đăng Rộng Mở Tâm Hồn Thiện sỹ Rộng Mở Tâm Hồn quanghungvo Rộng Mở Tâm Hồn Thông Tánh Rộng Mở Tâm Hồn Kha Nguyen Rộng Mở Tâm Hồn Chấn cương Rộng Mở Tâm Hồn Tánh Kiên Rộng Mở Tâm Hồn DuongTuanPhuong Rộng Mở Tâm Hồn Phan thi ngoc huyen Rộng Mở Tâm Hồn 心 燈 Rộng Mở Tâm Hồn Ngo Xuan Long Rộng Mở Tâm Hồn Nguyễn Văn Thịnh Rộng Mở Tâm Hồn Trương Ngọc Trân Rộng Mở Tâm Hồn Nguyễn Sanh Vui Rộng Mở Tâm Hồn Thiện Diệu Rộng Mở Tâm Hồn Mộc Lục Ảnh Rộng Mở Tâm Hồn Phạm Thiên Rộng Mở Tâm Hồn caokiem Rộng Mở Tâm Hồn ngtieudao Rộng Mở Tâm Hồn Chantha Rộng Mở Tâm Hồn thucdoan Rộng Mở Tâm Hồn Vạn vật vô thường Rộng Mở Tâm Hồn Le phuc Rộng Mở Tâm Hồn VienHien Rộng Mở Tâm Hồn Phạm Thị kiều Nhi Rộng Mở Tâm Hồn Thiện Triết Rộng Mở Tâm Hồn Đặng hùng Sơn ... ...

Việt Nam (4.631 lượt xem) - Hoa Kỳ (436 lượt xem) - Đức quốc (142 lượt xem) - Australia (124 lượt xem) - Central African Republic (29 lượt xem) - Pháp quốc (21 lượt xem) - Palau (6 lượt xem) - Nhật Bản (4 lượt xem) - Ấn Độ (1 lượt xem) - ... ...