Hương hoa thơm chỉ bay theo chiều gió, tiếng thơm người hiền lan tỏa khắp nơi nơi. Kinh Pháp cú (Kệ số 54)
Để có thể hành động tích cực, chúng ta cần phát triển một quan điểm tích cực. (In order to carry a positive action we must develop here a positive vision.)Đức Đạt-lai Lạt-ma XIV
Chúng ta có lỗi về những điều tốt mà ta đã không làm. (Every man is guilty of all the good he did not do.)Voltaire
Kẻ bi quan than phiền về hướng gió, người lạc quan chờ đợi gió đổi chiều, còn người thực tế thì điều chỉnh cánh buồm. (The pessimist complains about the wind; the optimist expects it to change; the realist adjusts the sails.)William Arthur Ward
Rời bỏ uế trược, khéo nghiêm trì giới luật, sống khắc kỷ và chân thật, người như thế mới xứng đáng mặc áo cà-sa.Kinh Pháp cú (Kệ số 10)
Người khôn ngoan học được nhiều hơn từ một câu hỏi ngốc nghếch so với những gì kẻ ngốc nghếch học được từ một câu trả lời khôn ngoan. (A wise man can learn more from a foolish question than a fool can learn from a wise answer.)Bruce Lee
Đừng cố trở nên một người thành đạt, tốt hơn nên cố gắng trở thành một người có phẩm giá. (Try not to become a man of success, but rather try to become a man of value.)Albert Einstein
Cỏ làm hại ruộng vườn, tham làm hại người đời. Bố thí người ly tham, do vậy được quả lớn.Kinh Pháp Cú (Kệ số 356)
Tinh cần giữa phóng dật, tỉnh thức giữa quần mê. Người trí như ngựa phi, bỏ sau con ngựa hènKinh Pháp cú (Kệ số 29)
Khi tự tin vào chính mình, chúng ta có được bí quyết đầu tiên của sự thành công. (When we believe in ourselves we have the first secret of success. )Norman Vincent Peale
Chớ khinh tội nhỏ, cho rằng không hại; giọt nước tuy nhỏ, dần đầy hồ to! (Do not belittle any small evil and say that no ill comes about therefrom. Small is a drop of water, yet it fills a big vessel.)Kinh Đại Bát Niết-bàn
Trang chủ »» Danh mục »» Từ điển Thành ngữ Việt Nam »» Đang xem mục từ: hủ lô »»
pd. Xe lăn cán đường.

hd. Thứ cây nhỏ chừng một thước, lá nhỏ như lông, rễ màu trắng dùng làm vị thuốc.
nt. Nhiều và không thứ lớp: Công việc bề bộn.
hđg. Diễn bày ra có thứ lớp và có ý phô trương. Cuộc biểu diễn võ thuật.
nd. Động vật thuộc loài nhai lại, hình thù lớn gần bằng trâu, dùng để ăn thịt, lấy sữa hay kéo xe. Sợ như bò thấy nhà táng (tng). Bò mộng:Bò tơ đã thiến; Bò nghé: bò con.; Bò rừng: bò hoang ở rừng; Bò tót: loại bò rừng rất dữ; Bò u: bò có cục u ở trên lưng.
nd. Hũ lớn miệng nhỏ. Mất bù lu thế hũ (t.ng).
nId. Dụng cụ làm ruộng gồm một khung vuông bằng sắt hay bằng cây, ở dưới có nhiều răng dùng để cào cho bằng đất và sạch cỏ khô: Mồng chín tháng chín có mưa. Mẹ con sắm sửa cày bừa cho xong (c.d). Bừa cào: cũng gọi là cái cào.
IIđg. Làm bằng phẳng đất và sạch cỏ với cái bừa. Ơn trời mưa nắng phải thì, Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu (c.d).
IIIp. Không thứ lớp, không suy nghĩ. Đánh bừa, khen bừa.
nt. Không thứ lớp; Phóng đãng:Lối sống bừa bãi.
nt. Nhiều và lộn xộn, không thứ lớp.
hd. Ngành trong chính phủ lo về việc chuyển đạt thư từ, tin tức, tiền bạc. Nha Bưu chính.
nIl. Tiếng đứng trước một danh từ để làm cho nghĩa danh từ rõ hơn về thứ loại, hình thể, số lượng. Cái nết đánh chết cái đẹp (t.ng). Còn chi là cái hồng nhan (Ng. Du).
IId. 1. Mẹ: Con dại, cái mang (t.ng).
2. Phần đặc của một chất gì. Khôn ăn cái, dại ăn nước (t.ng).
3. Về cờ bạc, chỉ người làm đầu sòng, ăn tiền các tay con và chung tiền cho họ. Cầm cái, Nhà cái.
IIt. 1. Chỉ giống đối với giống đực. Trâu cái.
2. Chỉ vật to lớn hay chính yếu trong loại của nó. Sông cái, Rễ cái, Đường cái.
nd. Cú có tiếng kêu eng éc như lợn. Cũng gọi Chim heo.
nt. Ngổn ngang không thứ lớp. Chơ chỏng ba cái ghế giữa nhà.
nt. Không thứ lớp, không cân bằng.
nd. Địa chủ lớn thời xưa ; gọi người làm chủ nhiều ruộng đất và bóc lột về địa tô.
nd. Thứ loại bệnh. Chứng bệnh hiểm nghèo.
nd.1. Nhạc khí đúc bằng đồng, đánh tiếng kêu lớn: Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời (Tng).
2. Khí cụ bằng kim loại có nhiều hình dáng và tác dụng, phát ra tiếng trong và vang để báo hiệu. Bấm chuông. Chuông điện thoại. Chuông đồng hồ.
hd. Lâu đài, dinh thự lớn.
nt. Hoàn toàn dốt. Dốt đặc hơn hay chữ lòng (t.ng).
nIt. 1. Trái với lỏng. Sữa đặc. Đặc sệt.
2. Đông, đóng cứng lại. Hơi lạnh làm sữa đặc lại.
3. Đông, nhiều: Người đi đặc cả đường. Chữ ghi đặc cả trang giấy.
4. Chỉ cái gì trong ruột lấp kín, trái với bộng. Vỏ xe đặc.
IIp. Ở mức độ hoàn toàn. Dốt đặc còn hơn hay chữ lỏng (t.ng). Dốt đặc cán mai: dốt hoàn toàn. Tai điếc đặc.
hd. Cây mọc hoang cùng họ với cúc, lá có lông và mùi như long não, dùng làm thuốc.
hd. Chữ cỡ lớn. Bản địa tự: bản sao (một khế ước, một bản án) viết bằng chữ lớn.
1. Làm cho đau, cho xúc động mạnh. Đánh mấy roi. Giơ cao đánh khẽ. Đánh vào tình cảm.
2. Dùng sức người hoặc khí giới để chống địch, chống cướp: Lổng chổng như hàng tổng đánh kẻ cướp (t.ng).
3. Tranh nhau trong cuộc ăn thua: Đánh cờ, đánh cầu.
4. Lấy thuế. Đánh thật nặng vào xa xí phẩm.
5. Dùng chước, bẫy hoặc thuốc để bắt, để làm cho mê: Đánh bùa mê. Đánh bẫy.
6. Thu vén lại thành đống, thành thứ lớp. Đánh đống rơm. Đánh tranh: xếp tranh lại thành từng tấm để lợp nhà.
7. Đưa đi, lại. Đánh xe ra chợ.
8. Khuấy cho đều. Đánh bột, đánh sơn.
9. Sửa tỉa cho ngay, cho tròn, cho đẹp. Đánh lông mày. Đánh môi: tô son lên môi. Đánh móng tay: sơn móng tay.
10. Dùng vật gì xát đi xát lại cho sạch, cho láng. Đánh giày.
11. An mặc, ngủ: Đánh một giấc tới sáng. Đánh một bữa cho say. Đánh áo đánh quần.
12. Đào, vun, xới. Đánh luống cày. Đánh gốc cây.
13. Đập cho ra tiếng: Có trống mà thiếu người đánh.
14. Rọc cạo cho sạch. Đánh lông heo.
15. Đưa qua đưa lại, đưa tới đưa lui. Đánh đu. Đánh đòng xa.
16. Cọ xát cho bật ra. Đánh diêm.
17. Đánh máy (nói tắt). Đánh bản báo cáo.
hdg. Giao ước. Phụ lời đính ước.
nd.1. Lượng chung, tiêu chuẩn dùng để đo lường các thứ cùng loại. Đơn vị đo lường. Đơn vị tiền tệ.
2. Vật riêng lẻ trong số những vật cùng thứ loại. Giá thành mỗi đơn vị sản phẩm.
3. Tổ chức bộ phận trong hệ thống tổ chức. Xã là đơn vị hành chánh cơ sở.
4. Bộ phận lực lượng vũ trang được biên chế theo quy định. Đơn vị phòng không. Đơn vị tác chiến.
hd. Thứ lớp trên dưới trong xã hội. Giai tầng trí thức.
nd.1. Đồ thắt bằng mây, treo hai đằng mấu đòn gánh để gánh. Đôi gióng. Cũng gọi Quang.
2. Thanh gài cửa. Gióng cửa.
3. Như Lóng. Gióng mía, gióng tre.
nt. 1. Có thứ lớp và không chiếm nhiều chỗ. Đồ đạc gọn.
2. Ngắn mà rõ ràng. Câu văn gọn.
nd. Thú lớn chân guốc, mỏm dài như cái vòi ngắn.
hd.1. Hình tượng, trạng thái đang biến chuyển hiện ra trong ý thức, cái mình cảm biết được về phương diện vật chất cũng như tinh thần. Hiện tượng sinh học. Hiện tượng tình cảm.
2. Tất cả cái gì hiện ra trong thời gian và không gian và bày những tương quan định bằng nhiều thứ loại; nó có một thực thể khách quan. Mưa là một hiện tượng tự nhiên. Chiến tranh là một hiện tượng xã hội.
3. Cái gì có tính cách quá khác thường. Hắn là một hiện tượng trong văn giới.
nd. Thú rừng thuộc nhóm nhai lại, giống như nai nhưng nhỏ con hơn, màu lông như lông bò. Cũng gọi Hoẵng.
nt. Thở một cách mệt nhọc. Hổn hển như lời của nước mây (H. M. Tử). Nói láy:Hổn ha hổn hển.
nd. Chim thuộc loại ngỗng có lông tơ, rất dày, mịn và nhẹ. Cánh hồng bay bổng tuyệt vời (Ng. Du). Nhẹ như lông hồng.
hd. Sự tập luyện khắc khổ, như lối sống của kẻ tu hành theo một số tôn giáo. Sống khổ hạnh.
hd. Loại cây lá nhỏ dáng như lông chim, hoa vàng, rẻ dùng làm vị thuốc.
hdg. Tổ chức sản xuất, buôn bán để thu lợi. Kinh doanh trong ngành thủy hải sản.
nđg. Như Lởn vởn.
nt. Như Loạng choạng.
nt. Như Loắt choắt.
nt. Không thứ lớp, không gọn gàng. Sổ sách lây bây.
nđg. Như Long trời lở đất.
hd. Như Lê dân. Lòng lê thứ cũng như lòng vua chúa (H. M. Tử).
nd. Lỗ khoét dưới đất để đánh đáo. Mắt sâu như lỗ đáo.
nt. Như Lỡ cơ.
np. Như Lọ p.
nt. Như Lớ.
nđg. Như Lo liệu.
nđg. Như Lò mò.
nd. Như Lọ nồi ngh1.
nd. Như Lò mổ.
nt.1. Đã hết thời buổi của mình. Cả một thế hệ lỡ thời.
2. Như Lỡ thì.
hd. Từ loại chỉ thứ loại, hình thể, số lượng đặt trước danh từ để làm rõ nghĩa, thường do danh từ chuyển thành. Con chó, sợi tơ, đám người.
nđg. Như Loan. Tin ấy vừa được loan báo.
nt. Như Loạn trí.
np. Như Loạn xạ. Đánh nhau loạn xị. Cãi nhau loạn xị.
nt. Cong queo. Đường loằng ngoằng. Viết chữ loằng ngoằng.
nt.1. Như Loạng choạng.
2. Lơ đễnh, ngớ ngẩn. Loạng quạng thế nào bỏ quên gói tiền trên xe.
nt. Như Loạt soạt.
np. Như Lóc cóc. Lọc cọc đạp xe về.
nId.1. Cái có ích. Nguồn lợi. Hai bên cùng có lợi.
2. Lãi. Buôn gian bán lận, thu lợi nhiều.
IIt.1. Có lợi. Làm như thế rất lợi. Ích nước lợi nhà.
2. Ít tốn hơn. Cắt như thế lợi vải. Lợi thì giờ.
np. Như Lối p.
nId. Mặt lợi và mặt hại. Cân nhắc lợi hại.
IIt. Quan trọng vì có tác dụng lớn, có thể gây tổn thất. Địa hình địa thế rất lợi hại. Đối thủ lợi hại.
nt. Như Lơ là.
nt. Như Lởm chởm.
nt. Như Lom đom.
nt. Như Lợm.
nt. Như Lổm ngổm.
nt. Như Lom khom. Đi lom xom.
nt. Như Lộn bậy (nghĩa mạnh hơn).
nt. Nhiều và không có thứ lớp. Sách vở để lổn ngổn trên bàn.
nt.1. Như Lộn mèo.
2. Lẫn lộn lung tung. Giấy má để lộn phèo.
nt. Như Lộn phèo (nghĩa mạnh hơn) với cả hai nghĩa. 1.Ngã lộn tùng phèo như làm xiếc.
2.Đồ đạc vứt lộn tùng phèo.
nt. Như Lớn con.
np.1. Như Lon ton. Chạy lon xon.
2. Hấp tấp, vội vàng. Nghe con, lon xon mắng láng diềng (tng).
nt&p. Như Lông bông (nghĩa mạnh hơn).
nd. Lông chim hồng, thường dùng chỉ cái chết xem rất nhẹ, sẵn sàng chấp nhận. Vì Tổ Quốc, coi cái chết nhẹ như lông hồng.
np. Như Lông lốc.
nt. Như Lồng lộng. Bầu trời lộng lộng.
nt. Như Lóng ngóng.
nd. Như Lông mi.
nt. Như Lỏng le.
nt. Như Lỏng khỏng.
nd. Như Lông măng.
nđg. Như Lót dạ.
nt. Như Lờ mờ. Ngọn đèn dầu hỏa lù mù.
nt. Như Lơ thơ.
nt. 1. Cặm cụi một cách vất vả. Bà cụ suốt ngày lụm cụm quét dọn.
2. Như Lom khom. Già lụm cụm.
nt. Như Lom khom. Lum khum lễ trước bàn thờ.
ht. Như Loạn ly.
pd. Đầu đề chữ lớn ở trang nhất tờ báo.
nđg. Đã không thu lợi được, còn mất cả vốn bỏ ra, mất tất cả.
hd. Câu nói ngắn từ xưa truyền lại, đã thành như lời răn, lời dạy.
nIđg. Như Lỡ. Nhỡ tay. Nhỡ một chuyến xe.
IIgi. Biểu thị một giả thiết về điều không hay có thể xảy ra. Cần đánh điện, nhỡ thư không đến.
nt. Như Lỡ làng (thường nói về những sự việc không quan trọng). Làm nhỡ nhàng công việc.
nt. Như Lọ lem.
nt. Như Lợt. Sắc mặt nhợt đi. Da xanh nhợt.
nd. Ốc nước ngọt tròn và to, vỏ bóng, sống ở ao, ở ruộng. Mắt ốc nhồi (to và như lồi ra). Cũng gọi Ốc lồi.
nd. Thứ lọ bằng sành hoặc thủy tinh. Phẫu đựng mứt.
nt. Béo trắng lồ lộ. Trắng phôm phốp như lợn cạo.
nđg.1. Như Lớn phổng.
2. Chỉ mũi phồng to lên tỏ vẻ hài lòng, đắc chí. Được khen phổng mũi ra.
nđg.1. Làm trái với điều ước hẹn, thề nguyền hay phản lại công ơn, sự tin cậy. Phụ lời thề. Phụ công nuôi dưỡng. Phụ lòng tin.
2. Không chung thủy giữa vợ chồng hay bạn tình. Phụ tình. Chồng phụ vợ.
nđg. Phụ lời thề thốt với tình nhân để lấy chồng. Lỡ bước sang ngang.
nđg. Không bắt lỗi, thứ lỗi.
nt. 1. Mắt to như lồi ra. Mắt trố lên thô lố.
2. To khác thường. Quả ổi to thô lố.
nđg.1. Làm một việc để xem làm được không, kết quả ra sao. Sản xuất thử. Thử nhớ lại, xem có đúng không.
2. Dùng những biện pháp kỹ thuật, tâm lý để phân tích, xem xét đặc tính, thực chất của sự vật. Thử máu. Thử vàng. Hỏi để thử lòng.
ht. (khd). Đầu gia súc đã làm thịt. Thủ lợn. Giò thủ.
nđg. Tha lỗi. Mong ông thứ lỗi.
nd. Tầng bậc, trật tự. Sách vở bừa bãi không thứ lớp.
ht. Hưởng lợi; chỉ việc kinh doanh bằng cách đầu tư tiền vốn để thu lợi tức mà không trực tiếp quản lý kinh doanh. Tư bản thực lợi. Tầng lớp thực lợi.
nđg. Biết rất rõ. Thuộc như lòng bàn tay tất cả các nhà trong xóm.
hd. Thú vật chăn nuôi loại nhỏ, như lợn, dê v.v...
pd. Đầu đề bài báo, thường in chữ lớn. Tít chạy dài suốt bốn cột.
np. Như Lơ mơ. Hiểu tơ mơ mà đã nói.
nt. Như Lo toan.
nt. Trắng sáng như lóng lánh. Mái tóc trắng phếu.
nIđg. Chỉ mắt mở to. Trố mắt nhìn.
IIt. Quá to, trông như lòi ra. Mắt hơi trố.
hdg. Hiệu nghiệm đúng như lời tiên đóan hay cầu xin. Lời sấm đã ứng nghiệm.
nđg. Cùng thỏa thuận với nhau sẽ thực hiện. Phụ lời ước.
nd. Hũ lớn. Trăm năm thơ túi, rượu vò (Tản Đà).
nt. Như Lộn lạo.
nđg. Có tình cảm gắn bó và hết lòng quan tâm đến. Không phụ lòng yêu thương.
DO NXB LIÊN PHẬT HỘI PHÁT HÀNH
Mua sách qua Amazon sẽ được gửi đến tận nhà - trên toàn nước Mỹ, Canada, Âu châu và Úc châu.
Quý vị đang truy cập từ IP 216.73.216.34 và chưa ghi danh hoặc đăng nhập trên máy tính này. Nếu là thành viên, quý vị chỉ cần đăng nhập một lần duy nhất trên thiết bị truy cập, bằng email và mật khẩu đã chọn.
Chúng tôi khuyến khích việc ghi danh thành viên ,để thuận tiện trong việc chia sẻ thông tin, chia sẻ kinh nghiệm sống giữa các thành viên, đồng thời quý vị cũng sẽ nhận được sự hỗ trợ kỹ thuật từ Ban Quản Trị trong quá trình sử dụng website này.
Việc ghi danh là hoàn toàn miễn phí và tự nguyện.
Ghi danh hoặc đăng nhập