Kẻ yếu ớt không bao giờ có thể tha thứ. Tha thứ là phẩm chất của người mạnh mẽ. (The weak can never forgive. Forgiveness is the attribute of the strong.)Mahatma Gandhi
Bạn nhận biết được tình yêu khi tất cả những gì bạn muốn là mang đến niềm vui cho người mình yêu, ngay cả khi bạn không hiện diện trong niềm vui ấy. (You know it's love when all you want is that person to be happy, even if you're not part of their happiness.)Julia Roberts
Chưa từng có ai trở nên nghèo khó vì cho đi những gì mình có. (No-one has ever become poor by giving.)Anne Frank
Bạn có thể lừa dối mọi người trong một lúc nào đó, hoặc có thể lừa dối một số người mãi mãi, nhưng bạn không thể lừa dối tất cả mọi người mãi mãi. (You can fool all the people some of the time, and some of the people all the time, but you cannot fool all the people all the time.)Abraham Lincoln
Chúng ta có lỗi về những điều tốt mà ta đã không làm. (Every man is guilty of all the good he did not do.)Voltaire
Kẻ thất bại chỉ sống trong quá khứ. Người chiến thắng là người học hỏi được từ quá khứ, vui thích với công việc trong hiện tại hướng đến tương lai. (Losers live in the past. Winners learn from the past and enjoy working in the present toward the future. )Denis Waitley
Với kẻ kiên trì thì không có gì là khó, như dòng nước chảy mãi cũng làm mòn tảng đá.Kinh Lời dạy cuối cùng
Nhà lợp không kín ắt bị mưa dột. Tâm không thường tu tập ắt bị tham dục xâm chiếm.Kinh Pháp cú (Kệ số 13)
Điều kiện duy nhất để cái ác ngự trị chính là khi những người tốt không làm gì cả. (The only thing necessary for the triumph of evil is for good men to do nothing.)Edmund Burke
Ðêm dài cho kẻ thức, đường dài cho kẻ mệt, luân hồi dài, kẻ ngu, không biết chơn diệu pháp.Kinh Pháp cú (Kệ số 60)
Hãy tin rằng bạn có thể làm được, đó là bạn đã đi được một nửa chặng đường. (Believe you can and you're halfway there.)Theodore Roosevelt
Trang chủ »» Danh mục »» Từ điển Thành ngữ Việt Nam »» Đang xem mục từ: ăn mặc »»
nđg. Nói chung về việc mang áo quần. Ăn mặc như em quần lam áo lũ. Thiên hạ chê cười, thương anh vẫn cứ thương (cd).

nd. Áo ngắn mặc trong, rất chật.
np. Chỉ cách ăn mặc rách rưới, không tề chỉnh, không sạch sẽ. Ăn mặc bài xài.
nt. Chỉ cách ăn mặc đẹp sang trọng. Mày râu nhẵn nhụi, áo quần bảnh bao (Ng. Du).
nt. 1. Phóng đãng đến mất nhân cách. Sống cuộc đời bê tha.
2. Bệ rạc, tồi tàn. Ăn mặc bê tha.
hđg. Thay đổi cách ăn mặc để người khác khó nhận ra. Cải trang thành nông dân quê mùa.
hp. Ngăn nắp, gọn gàng, đâu ra đấy. Ăn mặc chỉnh tề.
np. Ngay ngắn, đứng đắn: Ăn mặc chững lắm.
np. Trái với cái thông thường, gây cảm giác khó chịu. Cái giường kê giữa nhà trông rất chướng. Ăn mặc lố lăng trông rất chướng mắt. Nói thế nghe hơi chướng.
nt. Khác thường một cách khó coi, đáng chê cười. Ăn mặc lố lăng, coi dị quá. Không biết dị (không biết sợ xấu).
nt. Có tính chất phô trương hình thức màu sắc. Ăn mặc diêm dúa.
nđg. 1. Dùng bàn chân hất mạnh cho xa ra hay đau đớn. Đá bổng quả bóng. Tay đấm chân đá.
2. Chỉ một số loài vật chọi nhau, thường bằng chân. Gà đá nhau. Chơi đá dế.
3. Cắt đứt quan hệ một cách ít nhiều thô bạo. Bị người yêu đá.
4. Xen lẫn vào cái có tính chất ít nhiều xa lạ. Đá vào ít tiếng Pháp khi kể chuyện. Lối ăn mặc đá quê đá tỉnh.
ht&p. Trang sức, chưng diên quá lố. Ăn mặc có vẻ đài điếm. Sống xa hoa đài điếm.
nt. Không săn sóc, hờ hững, lôi thôi. Ăn mặc đềnh đoàng.
nId. Gái điếm. Làm điếm.
IIt.1. Có vẻ xa hoa làm dáng. Ăn mặc rất điếm.
2. Chỉ người xảo trá hay lường gạt. Thằng ấy điếm lắm.
nt. Đặc biệt bảnh bao. Trông hắn điển lắm.Ăn mặc rất điển.
nt. Chướng mắt, nhìn thấy không chịu được. Ăn mặc lố lăng, trông gai mắt.
nt. Ăn mặc đẹp. Ăn mặc giẫu giàng.
np&t. Rất gọn. Ăn mặc gọn ghẽ.
ad. Thanh niên có lối ăn mặc sinh hoạt cố ý tỏ ra khác người, coi thường nền nếp, phong tục. Cũng viết Hippy.
hdg. Tô vẽ mặt mày và thay đổi cách ăn mặc cho hợp với yêu cầu nghệ thuật của vai kịch, vai múa hay nhân vật trong phim.
nt. Ăn mặc đúng thời trang, trau chuốt. Trông anh ăn mặc kẻng lắm.
nđg. 1. Làm trổi dậy một tình cảm sâu lắng. Khêu gợi lòng yêu nước. Khêu gợi tính tò mò.
2. Có tác dụng gợi sự ham muốn thường không lành mạnh. Ăn mặc khêu gợi. Bức ảnh khêu gợi.
nIt. Không đẹp, không gây được thiện cảm. Ăn mặc như vậy khó coi quá. Bạn bè với nhau mà cử xử như vậy thật khó coi.
IIp. Chỉ chữ viết khó đọc. Ông ấy viết rất khó coi.
nd. Các thứ hàng tơ, như là, lượt. Quần áo là lượt. Ăn mặc là lượt.
ht&p. Làm cho ra vẻ khác thường để mọi người chú ý đến mình. Sống lập dị. Ăn mặc lập dị.
nt&p. 1. Có những vết bẩn loang ra nhiều chỗ. Mực lem nhem nhiều chỗ.
2. Cẩu thả, không cẩn thận. Ăn mặc lem nhem.
nt&p. Lôi thôi, trông bệ rạc, khổ sở. Ăn mặc lếch thếch. Lếch thếch bồng bế, dắt díu nhau đi.
nđg. Ăn mặc sửa soạn, tạo ra vẻ trịnh trọng khác thường. Đi đâu mà lên khung ghê thế?
nt. Trần truồng, để hở bộ phân cần che kín. Thân thể lõa lồ. Ăn mặc lõa lồ.
nt&p. Trái với lẽ thường đến làm chướng tai gai mắt. Đua đòi ăn mặc lố lăng.
nt. Lôi thôi đến mức bệ rạc. Ăn mặc lôi thôi lếch thếch.
nt&p. Như Lúi xùi. Ăn mặc lùi xùi.
nt&p. Luộm thuộm, không đàng hoàng. Nhà cửa lúi xùi. Ăn mặc lúi xùi.
pd. Kiểu sinh hoạt, thường là cách ăn mặc được nhiều người thích trong một thời gian. Đúng mốt. Mốt áo mới.
bt. Màu nâu, màu sồng, chỉ áo quần của tăng ni hay của dân quê. Ăn mặc nâu sồng.
nt. Như Nền. Ăn mặc nền nã.
nđg. 1. Nhìn. Ngó qua ngó lại.
2. Để mắt đến, để ý đến. Mải chơi, không ngó đến sách vở.
3. Thò đầu, vươn cổ ra để nhìn. Ngó đầu qua cửa sổ.
4. Coi bộ, có vẻ. Anh ấy ăn mặc ngó kỳ quá. Ngồi rung đùi ngó bộ đắc ý lắm.
nId. 1. Nơi gia đình, dòng họ đã nhiều đời làm ăn, sinh sống. Về thăm quê. Chính quê ở tỉnh ấy.
2. Nông thôn, nơi có đồng ruộng, làng mạc. Dân quê. Ở quê ra tỉnh.IIt. Có tính chất phác, mộc mạc. Cách ăn mặc còn hơi quê.
nt. Chỉ quần áo rách nhiều do quá nghèo khó. Ăn mặc rách rưới.
nt&p.1. Cố làm ra vẻ khác đời, trở nên lố bịch. Đài các rởm. Ăn mặc rởm.
2. Giả, kém chất lượng. Hàng rởm.
hd. Cách ăn mặc, trang điểm phổ biến trong xã hội vào một thời gian. Ăn mặc hợp thời trang.
ht. Chu đáo, đầy đủ.Ăn mặc tiêm tất.
nt. Gọn gàng và tươm tất. Ăn mặc tinh tươm.
nt.1. Không biến đổi hình thái, hình dung trước tác động bên ngoài. Trơ như đá. Cây cổ thụ đứng trơ trong bão táp.
2. Không hay khó tác dụng hóa học với chất khác. Khí trơ.
3. Tỏ ra không hổ thẹn trước sự chê bai. Mặt trơ ra như mặt thớt.
4. Lộ trần ra, phơi ra. Ngôi nhà nằm trơ giữa đồi trrọc.
5. Chỉ lẻ loi một mình. Đồ đạc dọn đi hết, chỉ còn trơ mấy chiếc ghế.
6. Sượng mặt vì quá khác lạ với những người chung quanh. Giữa toàn những người lạ, thấy trơ lắm. Ăn mặc thế này trông trơ lắm.
7. Chỉ quả có hạt to, cùi mỏng và dính vào hạt. Nhãn trơ.
8. Cùn, mòn đến không còn tác dụng. Dao trơ. Líp trơ.
nt. Chỉ cách ăn mặc phong phanh để khêu gợi nhục dục. Các nữ tiếp viên với cách ăn mặc tươi mát.
np. Như Xoàng. Ăn mặc xoàng xĩnh.
nt. Chỉ cách ăn mặc lôi thôi, không ngay ngắn, gọn gàng. Quần áo xốc xếch.
np. Lôi thôi, không tề chỉnh. Ăn mặc xười xĩnh.
DO NXB LIÊN PHẬT HỘI PHÁT HÀNH
Mua sách qua Amazon sẽ được gửi đến tận nhà - trên toàn nước Mỹ, Canada, Âu châu và Úc châu.
Quý vị đang truy cập từ IP 216.73.216.29 và chưa ghi danh hoặc đăng nhập trên máy tính này. Nếu là thành viên, quý vị chỉ cần đăng nhập một lần duy nhất trên thiết bị truy cập, bằng email và mật khẩu đã chọn.
Chúng tôi khuyến khích việc ghi danh thành viên ,để thuận tiện trong việc chia sẻ thông tin, chia sẻ kinh nghiệm sống giữa các thành viên, đồng thời quý vị cũng sẽ nhận được sự hỗ trợ kỹ thuật từ Ban Quản Trị trong quá trình sử dụng website này.
Việc ghi danh là hoàn toàn miễn phí và tự nguyện.
Ghi danh hoặc đăng nhập