Khi ăn uống nên xem như dùng thuốc để trị bệnh, dù ngon dù dở cũng chỉ dùng đúng mức, đưa vào thân thể chỉ để khỏi đói khát mà thôi.Kinh Lời dạy cuối cùng
Đừng làm một tù nhân của quá khứ, hãy trở thành người kiến tạo tương lai. (Stop being a prisoner of your past. Become the architect of your future. )Robin Sharma
Ai dùng các hạnh lành, làm xóa mờ nghiệp ác, chói sáng rực đời này, như trăng thoát mây che.Kinh Pháp cú (Kệ số 173)
Hãy sống như thể bạn chỉ còn một ngày để sống và học hỏi như thể bạn sẽ không bao giờ chết. (Live as if you were to die tomorrow. Learn as if you were to live forever. )Mahatma Gandhi
Mục đích chính của chúng ta trong cuộc đời này là giúp đỡ người khác. Và nếu bạn không thể giúp đỡ người khác thì ít nhất cũng đừng làm họ tổn thương. (Our prime purpose in this life is to help others. And if you can't help them, at least don't hurt them.)Đức Đạt-lai Lạt-ma XIV
Nếu người nói nhiều kinh, không hành trì, phóng dật; như kẻ chăn bò người, không phần Sa-môn hạnh.Kinh Pháp cú (Kệ số 19)
Không thể dùng vũ lực để duy trì hòa bình, chỉ có thể đạt đến hòa bình bằng vào sự hiểu biết. (Peace cannot be kept by force; it can only be achieved by understanding.)Albert Einstein
Tinh cần giữa phóng dật, tỉnh thức giữa quần mê. Người trí như ngựa phi, bỏ sau con ngựa hènKinh Pháp cú (Kệ số 29)
Chấm dứt sự giết hại chúng sinh chính là chấm dứt chuỗi khổ đau trong tương lai cho chính mình.Tủ sách Rộng Mở Tâm Hồn
Nếu tiền bạc không được dùng để phục vụ cho bạn, nó sẽ trở thành ông chủ. Những kẻ tham lam không sở hữu tài sản, vì có thể nói là tài sản sở hữu họ. (If money be not thy servant, it will be thy master. The covetous man cannot so properly be said to possess wealth, as that may be said to possess him. )Francis Bacon
Chúng ta không học đi bằng những quy tắc mà bằng cách bước đi và vấp ngã. (You don't learn to walk by following rules. You learn by doing, and by falling over. )Richard Branson
Trang chủ »» Danh mục »» Từ điển Thành ngữ Việt Nam »» Đang xem mục từ: lời lẽ »»
nd. Lời nói về nội dung và cách diễn đạt. Lời lẽ cảm động.

nđg. Dùng lời lẽ chống lại ý kiến người khác để bảo vệ ý kiến hoặc việc làm của mình. Nhờ luật sư cãi cho trắng án.
hd. Cuộc nói chuyện về những vấn đề sâu xa với lời lẽ cao nhã.
nđg. Dọa nhiều với lời lẽ lớn lối. Hắn chỉ hay dọa già dọa non.
hl. Tầm thường, thiếu nét đẹp, không tế nhị. lời lẽ dung tục.
nd. Chỉ lối nói dùng lời lẽ cường điệu, khoa trương quá đáng, không thích hợp với nội dung.
nd. Lối ăn nói, lời lẽ xảo trá, không thành thật. Giọng lưỡi vu khống.
nd. Chỉ lối ăn nói thô bỉ, thiếu văn hóa, thường dùng những lời lẽ để cãi vã, mắng chửi.
nt. Rực rỡ bóng nhoáng bề ngoài. Vẻ hào nhoáng. lời lẽ hào nhoáng.
hd. Bức thư lấy máu mà viết; thư viết với những lời lẽ rất thống thiết.
nđg. Dùng lời lẽ bóng gió để kích bác, trêu tức. Hỏi kháy một câu.
ntng. Khôn ngoan đến đâu cũng thua lẽ phải, sức khỏe đến mấy cũng chịu lời nói đúng. Có nghĩa: dùng lời lẽ phân bày phải trái hơn dùng sức mạnh.
nd. Số lượng nhiều được coi như một tập hợp. Thường nói Một lô một lốc. Một lô lốc những tên lưu manh. Cả lô cả lốc. Đưa ra một lô một lốc những lời lẽ ngụy biện.
hd. lời lẽ dùng để lập luận khi chứng minh, khẳng định hay bác bỏ điều gì. Có đầy đủ luận cứ để chứng minh vấn đề đã đặt.
nd. lời lẽ ngọt ngào, quyến rũ hay giả dối nguy hiểm. Cũng nói Ngọt mật chết ruồi.
nd. lời lẽ nói ra. Ngoài miệng ủng hộ nhưng thực tế thì chống đối.
nđg. Dùng lời lẽ cay đắng vạch cái xấu của người khác ra. Nhiếc là đồ ăn hại.
nđg&t. Tự hạ mình để tỏ ra khiêm nhường trong giao tiếp. lời lẽ nhún nhường.
nđg. Nói bằng lời lẽ mềm mỏng, khéo léo để làm vừa lòng người nghe. Nói khéo cho anh ta đồng ý.
nId. Tiếng Việt viết bằng chữ nôm, phân biệt với tiếng Hán Việt viết bằng chữ nho. Tên nôm. Truyện nôm. Văn nôm.
IIt. Nôm na (nói tắt). lời lẽ rất nôm.
nt. Chỉ cách nói mộc mạc theo lối người dân thường không biết chữ nho. lời lẽ nôm na.
nt.1. Như Ngoắt ngoéo.
2. Gian dối, xảo trá. lời lẽ quắt quéo của con buôn.
nt. Chỉ hình thức diễn đạt đã được nhiều người dùng, lặp đi lặp lại. Những lời lẽ sáo mòn.
nt. Tỏa ra và xông lên mùi rất khó chịu. Người sặc mùi rượu. lời lẽ sặc mùi dối trá.
hdg. Dùng lời lẽ xúc phạm nặng nề để sỉ nhục. Phạm tội thóa mạ nhà chức trách.
nt.1. Không sáng sủa. Nhà cửa tối tăm. Cuộc đời tối tăm.
2. Không được thông minh, không trong sáng. Đầu óc tối tăm. lời lẽ tối tăm, không hiểu được.
ht&p. lời lẽ rất dài dòng (như sông dài biển rộng). Bài viết tràng giang đại hải. Nói tràng giang đại hải.
nđg.1. Tác động làm nảy sinh một sự kiện một cách tự nhiên. Trời xui đất khiến chứ nào ai muốn vậy.
2. Dùng lời lẽ tác động khiến người khác làm việc đáng lẽ không nên làm. Đừng có xui dại!
DO NXB LIÊN PHẬT HỘI PHÁT HÀNH
Mua sách qua Amazon sẽ được gửi đến tận nhà - trên toàn nước Mỹ, Canada, Âu châu và Úc châu.
Quý vị đang truy cập từ IP 216.73.216.29 và chưa ghi danh hoặc đăng nhập trên máy tính này. Nếu là thành viên, quý vị chỉ cần đăng nhập một lần duy nhất trên thiết bị truy cập, bằng email và mật khẩu đã chọn.
Chúng tôi khuyến khích việc ghi danh thành viên ,để thuận tiện trong việc chia sẻ thông tin, chia sẻ kinh nghiệm sống giữa các thành viên, đồng thời quý vị cũng sẽ nhận được sự hỗ trợ kỹ thuật từ Ban Quản Trị trong quá trình sử dụng website này.
Việc ghi danh là hoàn toàn miễn phí và tự nguyện.
Ghi danh hoặc đăng nhập