Bạn có biết là những người thành đạt hơn bạn vẫn đang cố gắng nhiều hơn cả bạn?Sưu tầm
Hãy sống như thế nào để thời gian trở thành một dòng suối mát cuộn tràn niềm vui và hạnh phúc đến với ta trong dòng chảy không ngừng của nó.Tủ sách Rộng Mở Tâm Hồn
Lời nói được thận trọng, tâm tư khéo hộ phòng, thân chớ làm điều ác, hãy giữ ba nghiệp tịnh, chứng đạo thánh nhân dạyKinh Pháp Cú (Kệ số 281)
Không làm các việc ác, thành tựu các hạnh lành, giữ tâm ý trong sạch, chính lời chư Phật dạy.Kinh Đại Bát Niết-bàn
Để có đôi mắt đẹp, hãy chọn nhìn những điều tốt đẹp ở người khác; để có đôi môi đẹp, hãy nói ra toàn những lời tử tế, và để vững vàng trong cuộc sống, hãy bước đi với ý thức rằng bạn không bao giờ cô độc. (For beautiful eyes, look for the good in others; for beautiful lips, speak only words of kindness; and for poise, walk with the knowledge that you are never alone.)Audrey Hepburn
Nay vui, đời sau vui, làm phước, hai đời vui.Kinh Pháp Cú (Kệ số 16)
Nhiệm vụ của con người chúng ta là phải tự giải thoát chính mình bằng cách mở rộng tình thương đến với muôn loài cũng như toàn bộ thiên nhiên tươi đẹp. (Our task must be to free ourselves by widening our circle of compassion to embrace all living creatures and the whole of nature and its beauty.)Albert Einstein
Để đạt được thành công, trước hết chúng ta phải tin chắc là mình làm được. (In order to succeed, we must first believe that we can.)Nikos Kazantzakis
Chúng ta sống bằng những gì kiếm được nhưng tạo ra cuộc đời bằng những gì cho đi. (We make a living by what we get, we make a life by what we give. )Winston Churchill
Sự giúp đỡ tốt nhất bạn có thể mang đến cho người khác là nâng đỡ tinh thần của họ. (The best kind of help you can give another person is to uplift their spirit.)Rubyanne
Con người chỉ mất ba năm để biết nói nhưng phải mất sáu mươi năm hoặc nhiều hơn để biết im lặng.Rộng Mở Tâm Hồn
Trang chủ »» Danh mục »» Từ điển Thành ngữ Việt Nam »» Đang xem mục từ: nói chữ »»
nđg. Sính dùng những từ Hán Việt khó hiểu. Đã dốt lại hay nói chữ.

nđg. Nói chung về việc mang áo quần. Ăn mặc như em quần lam áo lũ. Thiên hạ chê cười, thương anh vẫn cứ thương (cd).
nđg. Nói chung về sự vui chơi trong những ngày tết: Tháng tư đong đậu nấu chè, ăn tết Đoan Ngọ trở về tháng năm (cd).
nđg. Nói chung về sự tiêu pha. Ăn tiêu như nước.
nđg. Nói chung sự ăn và uống. Ăn uống kham khổ.
nd. Nói chung về áo quần, giày mũ.
nd. Nói chung đồ che thân. Áo quần sang trọng.
hd. Trăm quan, tất cả các quan nói chung. Văn võ bá quan.
hd. Các thứ hàng tiêu dùng nói chung. Kinh doanh về bách hóa.
hd. Mọi người dân nói chung. Cũng nói Bá tánh.
nđg. Nói chung về cờ bạc. Bài bạc kiệu cờ cao nhất xứ (T. T. Xương).
nd. 1. Đồ dùng thường bằng gỗ, có mặt phẳng và bốn chân, để bày đồ đạc, thức ăn hay làm việc. Bàn viết. Bàn ăn.
2. Đồ dùng như cái bàn, không có chân và nhỏ hơn. Bàn cờ. Bàn tính.
3. Nói chung cái gì nhỏ có mặt phẳng. Bàn toán. Bàn ủi. Bàn ép.
nd. Nói chung việc buôn bán. Mừng thầm được mối bán buôn có lời (Ng. Du).
nđg. Bán nói chung.
nd. 1. Kẻ cùng mua bán với nhau.
2. Khách mua hàng nói chung. Ăn nói khôn khéo với bạn hàng.
nd. Nói chung bạn bè, thân hữu.
np.1. Nói chung về mức độ nhiều ít, xa gần, mau chậm. Bao lần ? Bao lâu ? Bao xa?
2. Chỉ mức độ hay số lượng không biết chính xác nhưng được cho là khá nhiều. Đã bao năm. Bao người mơ ước. Biết bao thương nhớ. Ngày về chắc không còn bao lâu.
nd. Nói chung về dông bão.
nd. 1. Bão nói chung.
2. Chỉ hoàn cảnh khó khăn vì những việc dữ dội gây xáo trộn. Cuộc đời đầy bão táp.
nđg. Nói chung việc bắt giam người. Bắt bớ lung tung.
nđg. Chỉ việc bầu cử nói chung hay với ý mỉa mai.
nd. Nói chung về các bệnh, chỉ tình trạng yếu ớt như người mang bệnh. Tư tưởng bệnh hoạn.
hd. Nói chung về bệnh và tật.
nd. Nói chung về bếp để nấu ăn và việc nấu nướng. Coi việc bếp núc.
hd. Tấm chắn gió, nói chung để che đỡ ở ohía trước.
nđg. Bổ dụng nói chung.
nđg. Nói chuyện nhiều để tỏ ra vui vẻ, thân mật.
nd. Người đàn ông làm các việc phục dịch trong nhà như bồi, bếp... nói chung.
. Nói chung về bơi và lội.
nd. Nói chung về bụi; đầy bụi, phủ bụi. Ngồi chỗ bụi bặm.
nd. 1. Phần dưới ngực, đựng ruột gan: Bụng ỏng đít eo. Bụng mang dạ chửa: có thai. Bụng phệ: bụng bự.
2. Nói chung về tâm địa, lòng dạ. Bụng làm dạ chịu. Dễ dò bụng hiểm khôn ngừa mưu gian (Nh. Đ. Mai).
nđg. Vội vàng, lật đật (thường dùng với tiếng đi). Bươn đi. Nói chưa xong đã bươn đi.
hđg. Lối nói chuyện bằng cách viết lên trên giấy (khi hai người đối thoại không nghe hiểu tiếng nói song hiểu được mặt chữ).
hd. Bút hiệu nói chung.
nđg. Hát nói chung
hđg. Nói chung sự ca và ngâm: Pha mùi thi họa, đủ mùi ca ngâm (Ng. Du).
hd. Hát xướng, nói chung về nghề ca hát. Theo tục lệ ngày xưa bên Tàu, con cháu những gia đình ca xướng không được đi thi.
dt. Nói chung về việc dệt vải theo lối thủ công. Khi vào canh cửi, khi ra thêu thùa (c.d).
nd. Nói chung cành và lá.
hd. Cuộc nói chuyện về những vấn đề sâu xa với lời lẽ cao nhã.
nd. Câu văn nói chung (thường hàm ý chê). Viết không ra câu cú.
pd. Nơi hội họp để giải trí như nói chuyện, đọc sách, đánh cờ v.v... của một nhóm người. Câu lạc bộ văn nhân. Câu lạc bộ nhà giáo hưu trí.
hd. Chó và heo, nói chung thú vật. Đồ cẩu trệ. (tiếng mắng)
nd. Các loại cây nói chung. Bảo vệ cây cối.
nd. Hoa quả và nói chung những thứ nhà mình sản xuất. Biếu anh chục cam cây nhà lá vườn.
nd. Nói chung nghề đánh cá. Làm nghề chài lưới. Dân chài lưới.
dt. Nói chung về sự chạm để trang trí. Thuật chạm trổ.
nd. Nói chung chăn và chiếu, chỉ việc vợ chồng. Tình chăn chiếu.
nt. Đầy, lênh láng: Lòng thương chan chứa. Nước mắt chan chứa. Cũng nói Chứa chan.
nd. Nói chung chăn và gối, chỉ việc vợ chồng. Tình chăn gối
nđg. Nói chung việc nuôi gia súc. Chăn nuôi gà. Trại chăn nuôi.
nd. Nói chung về cháu và chắt, con cháu: Cháu chắt đầy nhà.
nđg. Nói chung về việc chạy thầy chạy thuốc để chữa bệnh: Khéo chạy chữa thì khỏi bệnh.
nđg. Bỏ cuộc chơi, không trả tiền thua trong canh bạc, bỏ cuộc nói chung.
nt. Nói chung về việc ăn chay, ăn lạt.
nt. Không đồng đều, không khớp với nhau. Hàng ngũ chệch chạc. Cũng nói Chuệch choạc.
nd. Nói chung về đồ để đựng thức ăn thức uống.
dt. Nói chung về chim: Chim chóc hãy còn nương cửa tổ (Yên Đổ).
nd. Chim và thú nói chung.
hd. Lãnh vực hoạt động chính trị nói chung.
nđg. Bằng lòng bắt chuyện, nghe nói chuyện.
nd. Nói chung về chợ. Chợ búa đông đúc.
nđg.1. Ánh sáng lóe mau, do các luồng điện ở trong mây, khi trời mưa lớn. Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa (t.ng). Nhanh như chớp: rất mau lẹ.
2. Ánh sáng nói chung lóe lên rồi tắt ngay. Ánh chớp lửa hàn. Chớp đạn làm sáng một vùng.
3. Nói hai mí mắt mở ra rồi nhắm lại rất mau. Chớp mắt lia lịa. Mắt nhìn không chớp.
4. Lấy đi, giành lấy rất nhanh. Bị chớp mất cái ví. Chớp lấy thời cơ.
5. Dở lên sập xuống. Chim chớp cánh muốn bay.
hd.1. Hệ thống ký hiệu bằng đường nét để ghi tiếng nói. Chữ Hán. Chữ quốc ngữ.
2. Đơn vị ký hiệu trong một hệ thống chữ. Chữ A. Viết chữ hoa. Hình chữ thập.
3. Lối viết chữ riêng của mỗi người. Đây chính là tuồng chữ của anh ấy.
4. Tên gọi thông thường của âm tiết, của từ. Câu thơ bảy chữ. Dùng chữ không chính xác.5. Tên gọi thông thường của từ ngữ gốc Hán. Xấu hay làm tốt, dốt hay nói chữ (t.ng). Sách có chữ... 6. Đồng tiền có in chữ ngày xưa. Một đồng một chữ cũng không.
nd. 1. Trào lưu chính trị và tư tưởng đấu tranh cho quyền tự do kinh doanh, chế độ đại nghị và chế độ dân chủ nói chung. 2. Tư tưởng tự do chủ nghĩa (x. Tự do chủ nghĩa).
nd. Dấu hiệu riêng của Phát-xít Đức. Cũng nói chữ “vạn” (chữ Hán)
nd. Quy tắc lễ giáo phong kiến bắt buộc phụ nữ sau khi có chồng phải hoàn tòan phục tùng chồng. Cũng nói chữ tùng.
nd. Chùa nói chung.
nt. Lời nói chua cay, khó chịu. Giọng nói chua ngoa của bà ấy.
nt&p.1. Thuộc về nhiều người, công cọng, không của riêng ai. Chồng chung chồng chạ, Ai khéo hầu hạ thì được chồng riêng (t.ng). Chung chăn chung gối: ở với nhau như vợ chồng.
2. Có tính bao quát, gồm những cái cơ bản. Đường lối chung, Nói chung.
nt.1. Chỉ dây không được thẳng hay quần áo khi mặc vào có những chỗ dồn lại, không thẳng. Dây đàn chùng. Quần chùng áo dài.
2. Vụng, lén: Nói chùng, ăn chùng.
nđ.1. Chỉ những người đã được nói đến, với ý khinh khi. Bọn du đãng và tay cầm đầu của chúng.
2. Chỉ nhiều người khác nói chung. Làm như vậy không sợ chúng cười à?
IIch. Chỉ số nhiều về người tự xưng, người hay vật được nói đến. Chúng em. Chúng nó. Chúng bạn. Mấy con khỉ này chúng nó rất tinh ranh.
nt&p. Đứng đắn và đàng hoàng. Dáng điệu chững chạc. Ăn nói chững chạc.
np. Sống sượng, không trôi chảy. Ăn nói chủng chẳng.
hd. Chỉ loài người nói chung hay loài người cùng với các động vật theo quan niệm Phật giáo.
nđg. Thu ảnh vào máy rồi rọi lên giây. Hiệu chụp hình. Cũng nói Chụp ảnh.
nđg. Đau bụng đẻ: Bà ấy đang chuyển bụng. Cũng nói Chuyển dạ.
hdg. Chuyển đổi, thường là nói chuyển tiền bạc từ nước này qua nước khác bằng cách đổi thứ tiền trong xứ với thứ tiền của nước nào mình muốn gởi đén. Chuyển hoán ngoại tệ.
nđg. Nói chuyện với nhau.
nd. Nói chung về cờ. Cờ xí rợp trời.
nd. Trẻ sơ sinh ; chỉ dân chúng nói chung.
nd. Người nữ còn ít tuổi, còn trẻ chưa chồng. Thời con gái. Con gái con đứa: chỉ con gái nói chung với ý chê trách.
nt hd. Chỉ con trai nói chung, hàm ý chê trách. Con trai con đứa gì mà nhát thế.
dt. Nói chung về các nghề cần kỹ thuật khéo léo. Công nghệ chế tạo máy.
nd. Nói chung về việc làm
nd. 1. Đã dùng lâu rồi. Quần áo cũ. Sách cũ. 2. Thuộc về thời đã qua. Chỗ ở cũ. Ăn cơm mới, nói chuyện cũ (t.ng).
nd. Nói chung cừ và cống.
nd. Người trẻ nhưng làm vẻ đạo mạo như ông già. Nói chuyện như ông cụ non.
nd. Nói chung tài sản tiền bạc.
nd. Các thứ của nói chung.
nd. Của cải nói chung, thường dùng trong câu phủ định. Của nả có là bao.
nd. Cửa và nẻo, nói chung về cửa. Cửa nẻo đều được đóng kỹ, cũng nói Cửa rả.
nd. Nói chung về cửa trong nhà.
nđg. Cúng và bái thần thánh, nói chung cúng lễ.
nđg. Nói chung lễ cúng. Bày chuyện cúng kiếng lôi thôi.
nđg. Nói chung về việc cưới: Việc cưới hỏi nên giản dị.
nđg. Nói chung về việc cướp.
nd. Cứt và nước đái nói chung.
nd. 1. Bụng con người, nơi chứa và làm tiêu hóa thức ăn hoặc chứa thai. No dạ. Bụng mang dạ chửa.
2. Bụng con người, biểu tượng của khả năng nhận thức và ghi nhớ. Sáng dạ. Ghi vào trong dạ.
3. Bụng con người, biểu tượng của tình cảm, thái độ kín đáo đối với người và việc. Thay lòng đổi dạ. Thuyền ơi, có nhớ bến chăng? Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền (Cd).
nd. Bệnh ngoài da và bệnh hoa liễu nói chung. Khoa da liễu của bệnh viện.
nđg&p. Kéo dài, dan dài ra: Cứ dan ca mãi không chịu về. Nói chuyện dan ca.
nd. Nói chung về những dấu đóng trên giấy tờ. Dấu má lem nhem.
hd. Nói chung các bệnh truyền nhiễm.
hdg. Dịch sách, báo, tài liệu nói chung. Công tác dịch thuật.
hdg. Đối mặt mà nói chuyện.
hd. Người diễn thuyết hay nói chuyện về một vấn đề trước đông người.
hd. Nói chung dinh thự, cơ sở lớn.
hd. Toàn bộ thu nhập nói chung, kể cả vốn lẫn lãi do việc kinh doanh đưa lại trong một thời gian nhất định. Thuế doanh thu.
nIđg. Chỉ mặt nước chuyển động, uốn lên, uốn xuống. Mặt hồ dợn sóng.
IId. Làn sóng dợn hay nói chung mặt phẳng có đường nét giống như sóng dợn. Mặt gỗ có nhiều dợn.
nt. Không biết chữ nghĩa, không hiểu biết gì hay biết rất ít. Xấu hay làm tốt, dốt hay nói chữ (t.ng). Dốt toán. Dốt nhạc.
nt&p. Dốt nói chung. Học hành dốt nát.
hp. Nói chung, trong những nét lớn tổng quát. Hội nghị ấy đại để vẫn bàn về vấn đề tài binh.
hp. Nói chung, theo lệ thường. Đại phàm công tác lãnh đạo là như thế.
hdg. Bàn chuyện, nói chuyện thân mật.
hdg. Nói chuyện. Cuộc đàm thoại. Lớp Anh văn đàm thoại.
hd. Nói chung về đạn và chất nổ.
nd&đg. Đàn và địch. Nói chung về sự đàn hát. Đàn địch suốt đêm.
nd. Bàn gỗ nhỏ kiểu cổ, dài và cao, thường dùng làm bàn thờ. Ghế đẳng: bàn ghế nói chung.
nd. Nói chung đảng và phe phái. Óc đảng phái. Nhân sĩ không đảng phái.
nd. Chỉ một vùng đất rộng nói chung. Khu vực đất đai. Xâm chiếm đất đai.
nđg. Nói chung về sự sinh đẻ.
nd. Nói chung về đê và đập.
nd. Nói chung về đê. Bảo vệ đê điều.
nIđg. Có mặt tại. Đến đình nào chúc đình nấy (tng). Thời cơ đã đến. Việc đến bất ngờ.
IIgi. 1. Thẳng tới. Từ chỗ này đến chỗ kia. Nói chuyện đến khuya. Nói đến thế mà nó vẫn không nghe.
2. Chỉ một kết quả hay hậu quả có thể đưa lại. Lo đến gầy người. Tức đến chết mất. Sướng đến phát điên.
nd. Chỉ đèn để soi sáng nói chung. Đèn đóm không có, tối om om.
hd. Nói chung ruộng đất. Cải cách điền địa.
hd. Máy truyền tiếng nói từ nơi này đến nơi khác bằng đường dây hay vô tuyến điện. Nói chuyện bằng điện thoại. Điện thoại di động.
nd. Nói chung các vật để dùng, để ăn. Đồ ăn thức uống. Đồ chơi trẻ con. Đồ gốm. Đồ bà ba. Đồ tây. Thời đại đồ đá.
nd. Nói chung các đồ trong sinh họat. Nhà lắm đồ đạc.
nd. Nói chung đồ và vật cần dùng.
hd. Lời nói chuyện qua lại giữa hai hay nhiều người. Viết đối thoại cho truyện phim.
nd. Nói chung đồn và bót thời thực dân. Đánh đồn bót Tây. Cũng nói Đồn bốt.
hd. Nói chung đồn và lũy. Đồn lũy dày dặt.
hd. Nói chung về đơn và giấy mà thưa kiện hoặc yêu cầu việc gì.
nd. Người ngồi thiếp để hồn người chết nhập vào mà nói chuyện vị lai quá khứ. Chẳng sướng gì hơn lúc thượng đồng (T. T. Xương). Ông đồng bà cốt.
nd.1. Kim loại màu đỏ lợt. Phòng văn hơi giá như đồng (Ng. Du). Đồng bạch. Đồng đen. Đồng thau. Đồng thòa: đồng trộn ít vàng.
2. Một phần mười của một lạng. Kẻ chín đồng, người một lạng.
3. Đơn vị tiền tệ. Đồng đô-la. Đồng rúp. Đồng bạc.
4. Tiền bạc nói chung. Đồng lương. Đồng ra đồng vào.
nd. Nói chung việc ruộng đất, cầy cấy. Công việc đồng áng.
nd.1. Nói chung tiền bạc. Đồng tiền liền khúc ruột (tng).
2. Tiền thời xưa, bằng đồng hay kẽm đúc mỏng, hình tròn có lỗ vuông ở giữa. Một đồng tiền kẽm. Má lúm đồng tiền (có chỗ lõm khi cười nói).
3. Đơn vị tiền tệ của một nước. Đổi đồng bạc Việt Nam lấy đồng tiền nước ngoài.
hd. Nói chung sinh vật cử động được. Người là một đông vật thông minh.
nd. Nhiều người tập trung để hò hát vui chơi. Hát đúm. Nói chuyện đúm.
nd. Đường đi lại nói chung.
nđg. Nói chuyện gẫu. Vừa rảnh việc là gẫu chuyện.
nt. Gầy nói chung. Thân hình gầy gò.
nđg. Nói chung về ghen trong tình yêu. Ghen tuông thì cũng người ta thường tình (Ng. Du).
nd. Nói chung về giá hàng.
hd. Nói chung việc dựng vợ gả chồng được chính thức thừa nhận. Khai giá thú. Giấy giá thú.
hd. Nói chung về sông ngòi.
nd. Nói chung về đồ mang ở chân.
dt. Nói chung ngày giỗ và ngày tết.
nt. Giỏi, đáng khen, nói chung.
nd. Giun sống ký sinh trong cơ thể người và một số động vật (nói chung).
nd. Nói chung về giường để nằm ngồi.
nd. Nói chung về gông và cùm. Đập tan gông cùm nô lệ.
nd. Nói chung về gươm và đao, các loại binh khí, chỉ việc đánh nhau thời xưa.
nd. Nói chung về hang. Núi nhỏ nhưng nhiều hang hốc.
nd. Nói chung về hào và hố.
hd. Nói chung về hào và lũy.
nđg. Hát nói chung. Hát hỏng suốt ngày.
nIp. Thường, năng. Xấu hay làm tốt, dốt hay nói chữ (tng).
IIt&p.1. Giỏi, tốt. Trăm hay không bằng tay quen (tng). Hát hay.
2. Biết, hiểu rõ. Học chẳng hay, cày chẳng biết (tng).
3. Đem lại sự tốt lành, có dáng dễ gây thiện cảm. Tin hay bay xa (tng). Con bé trông rất hay.
IIIl. Hoặc là. Hững hờ nào biết rằng nàng hay ta (Nh. Đ. Mai).
nd. Nói chung các đường nhỏ hẹp vào xóm. Hẻm hóc nào hắn cũng biết.
hd. Thuyết cho rằng con người chỉ có thể biết được những hiện tượng chứ không thể biết bản chất của sự vật, nghĩa là cho rằng chỉ có hiện tượng là thực thể. Cũng nói Chủ nghĩa hiện tượng.
nđg.1. Nói chung về bệnh ho.
2. Nhúc nhích, động đậy, tỏ ý chống lại. Không ai dám ho he.
nd. Nói chung bệnh ho và hen.
hd. Nói chung loại thóc lúa.
hd. Nơi chứa đầy lửa để giam linh hồn người có tội, theo tôn giáo.
hd. Nói chung về súng đại bác. Dùng hỏa pháo phá lô-cốt.
hdg. Chuyển đổi, thường về tiền tệ giữa nước này và nước khác. Cũng nói Chuyển hoán.
nd.1. Chất khí nói chung. Bốc hơi. Hơi nước. Hơi độc.
2. Làn khí nhỏ di động. Hơi may. Thở một hơi dài. Thằng bé gào hết hơi.
3. Mùi đặc trưng của một người, một vật. Đánh hơi. Bé đã quen hơi mẹ.
4. Lúc, lần. Chạy một hơi về đến nhà.Lặn một hơi. Uống một hơi.
5. Khối lượng gia súc còn sống. 80kg heo hơi.
hdg. Sử dụng một ngôn ngữ để nói chuyện với nhau. Sách dạy hội thoại tiếng Nhật.
nđg. Nói chung về hôn.
nđg. Họp nói chung (với ý chê trách). Giảm bớt họp hành.
nd. Nói chung khí và huyết, những yếu tố tạo sức khỏe của mỗi người. Huyết khí kém.
nt. Trình độ dưới trung bình, thấp nói chung. Kỹ thuật kém cỏi.
nd. Nói chung về người lại thăm viếng nhà mình. Khách khứa quanh năm.
nt. 1. Khô, thiếu nước. Ruộng khan nước.
2. Giọng nói rè không thanh như vì cổ quá khô. Khan tiếng. La khan cả cổ.
3. Thiếu cái thường kèm theo hay không rõ lý do. Uống rượu khan. Nói chuyện khan. La khan. Chửi khan.
4. Ít, thiếu so với yêu cầu của thị trường. Khan hàng. Khan tiền mặt.
nd. Trang phục nói chung. Khăn áo chỉnh tề.
nđg. Nói chung việc may vá. Khâu vá quần áo.
hd. Nói chung máu huyết và các chất nước khác trong người. Khí huyết kém.
nd. 1. Nơi chứa hàng hóa, sản vật. Kho hàng. Kho lúa.
2. Khối lượng lớn đã tích góp được. Kho bạc. Kho báu. Kho kinh nghiệm quý báu.
nd. Nói chung chỗ chứa thóc lúa.
hd. Nói chung việc thi cử thời xưa. Lối học khoa cử.
nIt. Muộn về đêm. Đêm đã khuya. Thức khuya.
IId. Khoảng thời gian từ nửa đêm đến gần sáng. Nói chuyện đến khuya. Một giờ khuya.
nd. Nói chung khuôn khổ lớn nhỏ, rộng hẹp. Kích thước cái quần, kích thước gian phòng. Những cỗ máy cùng loại nhưng khác nhau về kích thước.
nđg. Kiện nói chung.
nId. Kiểu nói chung. Có nhiều kiểu cách khác nhau.
IIt. Cố làm ra vẻ trang trọng, lịch sự, không hợp với điạ vị mình, không phù hợp với hoàn cảnh. Lối nói kiểu cách.
hd. 1. Tiền bạc nói chung. Thế lực kim tiền.
2. Vật bằng vàng hình đồng tiền, một thứ huy chương mà ngày xưa vua ban thưởng cho người có công.
nđg. 1 . Làm công việc đồng áng nói chung. Đi làm đồng từ sáng sớm.
2. Sửa chữa, vỗ, vá thay những bộ phận ở phần khung thùng của các xe máy hay ô-tô. Xe phải làm đồng rồi sơn lại.
nd. Làng quê nói chung, về mặt khung cảnh.
nd. Làng và nước. Ngb. Nói chung nhà chức trách. Kêu làng nước tới cứu.
nd. Nói chung làng và xã.
nđg. Nói chung việc lau và chùi cho khô, cho sạch.
nd. Nói chung lau cỏ. Lau lách mọc um tùm.
hdg. Nói chung việc cúng tế.
nt. Lém nói chung. Chú bé lém lỉnh.
hId. 1. Quá trình phát sinh, phát triển của một sự kiện, sự vật. Lịch sử Việt Nam. Lịch sử tiếng Việt. Lịch sử nghề gốm.
2. Khoa học nghiên cứu về quá trình phát triển của xã hội loài người nói chung hay của một quốc gia, một dân tộc.
IIt. Thuộc về lịch sử, có ý nghĩa quan trọng trong lịch sử. Nhân vật lịch sử. Sứ mạng lịch sử.
nd. Nơi chủ yếu khai thác khoảng sản trong mỏ hầm lò.
ndg. Lỗ và lời nói chung.
nd. Nơi chuyên giết thịt gia súc hàng loạt.
nd. Điều có lợi, có ích nói chung. Lợi ích cá nhân gắn liền với lợi ích tập thể. Cần thấy rõ lợi ích của công việc đang làm.
nd. Tâm tính, ý nghĩ, tình cảm nói chung. Không còn lòng dạ nào nghĩ đến nữa.
nd. Hàng dệt bằng tơ nói chung.
hd. Sáu con vật nuôi trong nhà (ngựa, bò, dê, gà, chó, lợn); chỉ thú vật nói chung. Đồ lục súc! (Tiếng mắng)
hd. Lương của viên chức nhà nước nói chung. Chế độ lương bổng.
hd. Dân lành, dân thường, nói chung.
nd. Nói chung về lương bổng. Vấn đề lương hướng.
nl.1. Biểu thị quan hệ đối lập, trái ngược. Nói không mà làm. Mệt mà vẫn cứ làm.
2. Biểu thị ý bổ sung. Tốt mà rẻ. Dốt mà hay nói chữ. Chẳng hay mà cũng chẳng dở.
3. Biểu thị mục đích của hành động vừa kể. Tìm việc mà làm. Dìu nhau mà đi.
4. Biểu thị kết quả, hậu quả của việc vừa trình bày. Nhờ anh giúp đỡ mà tôi hoàn thành nhiệm vụ. Đừng ngờ mà oan cho người ta.
5. Biểu thị giả thiết, điều kiện. Rủi mà mưa thì ướt hết. Bây giờ mà đi bộ thì không kịp.
6. Làm cho rõ điều vừa nói về một đặc điểm cụ thể. Người mà anh nói chính là bạn tôi. May mà đã có chuẩn bị trước.
nd. Nói chung ma và quỷ.
nd. 1. Máng hứng và dẫn nước ở chỗ giao nhau giữa hai mái nhà.
2. Máng hứng và dẫn nước mưa nói chung.
nd. 1. Điểm nút từ đó có thể lần ra toàn bộ sự việc. Tìm ra manh mối vụ án.
2. Mối liên lạc nói chung. Cử người bắt manh mối với cơ sở trong vùng địch.
nd. 1. Sự lựa chọn, đánh giá của người phụ nữ. Lọt vào mắt xanh của người đẹp.
2. Sự hợp ý nói chung.
nd. 1. Nói chung về màu.
2. Tính cách, đặc tính. Màu sắc chính trị.
nđg. May quần áo, trang phục nói chung. Các xí nghiệp may mặc.
nId. Máy nói chung. Máy móc hiện đại.
IIt. Thiếu linh hoạt, chỉ biết theo đúng những gì đã quy định, đã có sẵn. Áp dụng nguyên tắc một cách máy móc.
hId. Lệnh nói chung. Chấp hành mệnh lệnh.
IIt. Chỉ lối làm việc chỉ muốn ra lệnh bắt buộc người dưới thi hành mà không chịu giải thích, tạo sự tự nguyện hưởng ứng. Tác phong quan liêu mệnh lệnh.
nd. Miếu nói chung. Sửa sang đền đài miếu mạo.
hdg. Dùng hình vẽ để cho nội dung được sinh động, rõ ràng hơn. Buổi nói chuyện có chiếu phim minh họa.
nd. Nơi chứa nhiều khoáng sản có thể khai thác được. Mỏ dầu. Khai mỏ than.
nd. Mồ nói chung. Mồ mả ông cha.
nđg. Bắt đầu biểu diễn; khởi đầu nói chung. Đã đến giờ mở màn. Mở màn chiến dịch thủy lợi.
nId. Mỡ để ăn nói chung. Nồi canh chẳng có mỡ màng gì cả.IIt. Mượt mà, tươi tốt. Vườn cây xanh mướt, mỡ màng.
nd. Nói chung về mộng để lắp ghép cho khít, cho chặt. Cái bàn quá cũ, mộng mẹo đã lung lay cả.
nd.1. Mũ áo quan thời xưa. Cân đai mũ mãng.
2. Mũ coi như một thứ trang phục nói chung. Mũ mãng chỉnh tề.
nđg. Mua nói chung. Muốn mua chác gì thì mua.
nđg.1. Múa nói chung (với ý chê). Già rồi còn múa may gì nữa.
2. Làm những động tác khoa tay múa chân, gây ấn tượng lố lăng, buồn cười. Vừa múa may vừa kể lại trận bóng đá.
3. Hoạt động ồn ào nhằm gây ảnh hưởng nhưng chỉ gây ấn tượng lố lăng. Múa may trên vũ đài chính trị.
nd.1. Mưa và nắng nói chung. Ơn trời mưa nắng phải thì... (cd).
2. Chỉ cảnh đau ốm bất thường... Sớm khuya mưa nắng lấy ai bạn cùng (cd).
nd. Toàn thể dân chúng trong nước, nói chung. Lo cho muôn dân.
nđg. Hỏi mượn, nói chung. Biết mượn mõ ai.
nd. Công trình thủy lợi cỡ nhỏ để giữ nước và tưới tiêu, nói chung. Hệ thống mương phai miền núi.
nd. Thú rừng nói chung. Vào rừng săn muông thú.
nt. Mượt nói chung. Giọng hát mượt mà. Mái tóc mượtmà.
hd. Những người đàn ông con trai nói chung.
nd. Nắng và mưa nói chung; chỉ sự vất vả gian truân trong lao động. Trải bao nắng mưa mới có ngày nay.
nđg. Nói chung việc làm bếp. Đồ dùng nấu nướng.
nđg. Quản ngại nói chung. Chẳng nề hà việc gì.
nd. Nói chung ngao và sò. Nghề nuôi ngao sò.
nd. Nghề nói chung. Lương tâm nghề nghiệp.
nđg. Nghiện nói chung. Tưởng rằng hút chơi không nghiện ngập.
hd. 1. Những điều kiện bên ngoài đối với đời sống sinh vật. Khí hậu là điều kiện ngoại cảnh quan trọng đối với cây trồng.
2. Điều kiện khách quan nói chung.
nđg. Ngủ nói chung. Ồn quá, chẳng ngủ nghê gì được.
hd. Năm màu xanh, vàng, đỏ, trắng, đen. Nhiều màu nói chung. Áo quần ngũ sắc.
hd. Ngôn ngữ và văn học, nói chung. Khoa ngữ văn. Giáo viên ngữ văn.
nd. Ngựa nói chung. Ngựa nghẽo gì mà không kéo nổi cái xe không.
nId. 1. Động vật tiến hóa nhất, có khả năng nói, tư duy, sáng tạo và sử dụng công cụ trong lao động. Loài người. Đảm bảo quyền con người.
2. Cơ thể con người. Dáng người cao lớn. Lách người vào.
3. Con người trưởng thành có đầy đủ tư cách. Nuôi dạy con nên người.
4. Chỉ cá thể người thuộc một loại, một tầng lớp. Người thợ. Gặp người quen. Người bệnh.
5. Người khác, người xa lạ. Đất khách quê người. Suy bụng ta ra bụng người (tng).
IIđ. Từ để chỉ người ở ngôi thứ ba với ý tôn trọng đặc biệt. Chủ tịch Hồ Chí Minh và sự nghiệp của Người.
7. Từ để gọi người đối thoại với ý thân mật hay xem thường. Người ơi, người ở đừng về (cd). Tôi không nói chuyện với các người.
nd. Người ở trong đời nói chung. Người đời chê cười.
nd. Thân hình con người nói chung với ý chê. Áo quần, người ngợm bẩn thỉu.
nd. Nhà ở nói chung. Nhà cửa lụp xụp.
nd. Nơi chuyên in sách báo, tài liệu.
nd. Tiếng dùng để chỉ vợ hoặc chồng mình khi nói chuyện với người khác.
nđg. Ăn hay uống từ từ từng chút. Nhấm nháp từng hạt cốm. Vừa nhấm nháp cà phê vừa nói chuyện.
hId. 1. Nói chung về người dân đang sống trong một khu vực hay những người thuộc các tầng lớp lao động. Nhân dân Việt Nam. Nhân dân lao động.
IIt. Thuộc về nhân dân. Quân đội nhân dân. Ủy ban nhân dân.
np. Chỉ cách nói từng lời ngắn, rời rạc, vì không muốn nói chuyện. Trả lời nhát gừng.
nđg. Nhờ nói chung. Lúc tối lửa tắt đèn, nhờ nhõi láng giềng.
hd. Nói chung việc cho bú mớm nuôi dưỡng. Ba năm nhũ bộ, biết bao nhiêu tình (Ng. Đ. Chiểu).
nd. Nợ nói chung. Nợ nần chồng chất. Thanh toán các khoản nợ nần.
np. Nói một cách bao quát, không tính đến cái cá biệt. Công việc nói chung tiến triển tốt.
nđg.1. Nói với nhau điều này, điều khác một cách tự nhiên. Vừa đi vừa nói chuyện.
2. Tỏ thái độ, cho biết rõ ý kiến. Rồi tôi sẽ nói chuyện với anh.
3. Trình bày vấn đề gì một cách có hệ thống trước đông người. Buổi nói chuyện thời sự.
nd. Nồi chứa nước để đun sôi làm chạy động cơ hơi nước.
nd. Nói chung nồi và niêu để nấu ăn.
np. Dùng phối hợp với nói chung để nhấn mạnh một số điều về một bộ phận của cái chung đã nói. Đời sống của nhân dân nói chung, của công nhân nói riêng. Huyện nói riêng, tỉnh nói chung năm nay được mùa.
hd.. Nói chung nghề cày cấy, trồng tỉa. Nông phố ngân hàng.
hd.. Nói chung thôn làng, nơi làm ruộng. Đời sống ở nông thôn và thành thị còn chênh lệch nhau khá nhiều.
nd. Nói chung về núi. Núi non hiểm trở.
nd. Núi và rừng nói chung. Núi rừng Việt Bắc.
nđg. Nựng nói chung. Vừa cho con bú vừa nựng nịu.
nd. 1. Chất lỏng không màu không mùi và trong suốt khi nguyên chất, có trong tự nhiên ở sông, hồ, biển. Nước mưa. Nước lã. Nước thủy triều.
2. Chất lỏng nói chung. Nước mắt. Nước chè. Thuốc nước.
3. Lần sử dụng nước. Pha chè nước thứ hai. Thang thuốc đông y sắc hai nước.
4. Lớp quét, phủ bên ngoài cho đẹp, bền. Quét hai nước vôi. Nước mạ rất bền.
5. Vẻ óng ánh bên ngoài. Gỗ lên nước.
nđg. Nuông nói chung. Được cha mẹ nuông chiều.
nd. Những người già nói chung.
np. Nói chung. Phàm việc gì khởi đầu cũng đều khó.
nt&p. Không mục đích, không đâu vào đâu. Nói chuyện phiếm. Đi chơi phiếm.
nd. Các phố nói chung. Phố xá đông như hội.
nd. Nói chung quà và bánh để ăn ngoài bữa ăn chính.
nd. Nói chung đồ để che thân thể. Quần áo may sẵn.
hd. Nói chung người làm quan thời trước.
nd. Nói chung binh lính, quân sĩ.
hd. Nói chung quán, nhà trọ.
hd. Tiếng tôn xưng gọi nước của người đang nói chuyện với mình.
nd.1. Mái che tạm khi có hội hè đình đám.
2. Công trình làm nơi chuyên dùng biểu diễn nghệ thuật trước công chúng. Rạp hát. Rạp chiếu bóng.
nd.1. Nói chung về râu.
2. Những cái phụ. Bỏ bớt râu ria, đi vào vấn đề chính.
nt&p. Chỉ tiếng chuyện trò nho nhỏ người khác nghe không rõ, đều đều như không dứt. Nói chuyện rì rầm. Sóng biển rì rầm.
nt. Có những âm thanh nhỏ, êm nhẹ, đều đều, liên tiếp. Gió thổi rì rào qua khóm lá. Tiếng nói chuyện rì rào.
nđg. Nói chung về cách rình. Kẻ trộm rình mò.
nd. Nói chung về cách đánh bằng roi. Không nên dạy con bằng roi vọt.
nd. Rôm nói chung.
nd. Rong và rêu nói chung.
nđg. Rủa nói chung.
nd. Nói chung sách và báo. Việc phát hành sách báo.
nId. Nói chung về sách, tài liệu học tập nghiên cứu. Vùi đầu trong sách vở.
IIt. Quá lệ thuộc vào sách vở. Kiến thức sách vở.
nđg. Nói chung về việc săn và bắn chim thú rừng.
nd. Nói chuyện này sang chuyện khác, không mạch lạc. Nói sang đàng.
hd. Nói chung quan lại. Vào đường sĩ hoạn.
hd. Nói chung kẻ trí thức trong nước thời xưa.
hd. Nói chung về những người sống. Chiến tranh cướp đi hàng vạn sinh linh.
nd. Sổ để ghi chép nói chung. Kiểm tra sổ sách.
hd. 1. Chân núi. Miền sơn cước.
2. Miền núi nói chung. Dân sơn cước.
nd. Nói chung bệnh rét và sốt bị lây do muỗi cắn. Bị sốt rét.
hd. Nói chung về sử và sách ghi các việc đã xảy ra. Ghi trong sử sách.
nd. Sách lịch sử nói chung. Phong tình cổ lục còn truyền sử xanh (Ng. Du).
nd. Súng và đạn, vũ khí nói chung.
nđg. Tắm nói chung.
nId. Chuyện riêng tư, thầm kín của mỗi người. Thổ lộ tâm tình. Chuyện tâm tình.
IIđg. Nói chuyện tâm tình với nhau. Hai người tâm tình với nhau.
IIIt. Thân thiết đến có thể nói chuyện tâm tình với nhau. Người bạn tâm tình.
nd. Nói chung việc tang. Chưa hết tang chế. Màu tang chế.
hd. Nói chung về các thầy tăng, nhà tu.
hd. Nơi chứa cất đồ cổ.
nd. Nói chung việc tang. Lúc tang ma bối rối.
hdg. Nói chung việc cúng tế.
hd. Nói chung về họ hàng, bè bạn.
hd. Nói chung người có địa vị và thế lực trong xã hội cũ. Các thân hào nhân sĩ trong tỉnh.
hd. Nói chung các vị thần. Cầu xin thần linh che chở.
hd. Bà con họ hàng nói chung.
hId. Nói chung các bậc thần và thánh.
IIt. Có tính chất thiêng liêng. Cuộc kháng chiến thần thánh.
hd. Thanh niên và thiếu niên nói chung.
hd. Thành và hào, nói chung các công trình phòng thủ.
hd. Nói chung về cây cỏ.
nđg.1. Nhận biết bằng mắt. Điều mắt thấy tai nghe.
2. Nhận biết bằng giác quan nói chung. Ngửi thấy thơm. Thấy động, liền bỏ chạy.
3. Biết được qua nhận thức. Thấy được khuyết điểm. Phân tích cho thấy rõ vấn đề.
4. Có cảm giác, cảm thấy. Thấy vui. Thấy khó chịu trong người.
nd. Thầy giáo hay nói chung được xã hội cũ gọi là thầy. Thầy bà gì như vậy!
nd. Người dạy ở bậc tiểu học. Người làm nghề dạy học nói chung.
hd.1. Cõi đời, cõi sống của con người. Đi khắp thế gian.
2. Người trong cõi đời nói chung. Che mắt thế gian.
nd. Tổng thể nói chung những nước gọi là nước đang phát triển.
nđg. Nói chung về sự thêu.
hd. Thơ và phú; chỉ thơ văn theo niêm luật nói chung.
nđg. Nói chuyện với nhau rất nhỏ nghe như hơi gió thoảng qua tai. Nghe có tiếng thì thào.
hd. Nói chung phạm vi khu vực giao dịch thương mại, tiêu thụ hàng hóa. Giá cả ở thị trường. Tranh giành thị trường.
nd. Nối chung về thịt. Thịt thà dạo này dễ mua.
nd. Thơ nói chung. Tuyển tập thơ ca.
nđg. Nói chung việc thờ phụng, cúng giỗ. Thờ cúng tổ tiên.
hd. Chỉ việc xây dựng nhà ở nói chung.
nd. Công nhân nói chung. Giai cấp thợ thuyền.
nd. Nói chung về thóc và gạo. Thóc cao gạo kém.
nd. Nói chung về thuở, lúc liên quan đến xã hội. Thời buổi văn minh.
hd. Nói chung về thì giờ. Thời khắc trôi đi chậm chạp.
hd. Nói chung thôn xóm trong làng.
hd. Nói chung về xóm làng.
nd. Nói chung về làng xóm.
hd. Nói chung con thú, con vật.
nđg. Nói chung việc kiện tụng trước tòa án hay cơ quan có thẩm quyền.
hId. Tổng thể nói chung những gì đang tồn tại trong thiên nhiên và xã hội. Thực tế cuộc sống. Thực tế cho thấy anh nói đúng.
IIt. Có giá trị, có ý nghĩa thiết thực. Một việc làm rất thực tế. Những khó khăn thực tế.
IIIp. Trong thực tế, trên thực tế. Quyết tâm làm và thực tế đã làm được.
hd. Nói chung việc buiôn bán. Hiệp ước thương mại.
hd. Nói chung các nơi buôn bán, trao đổi hàng hóa.
nd. Nói chung tiền dùng đổi chác mua bán. Tiền bạc eo hẹp.
nd. Nói chung tiền bạc, của cải.
hd. Từ dùng khiêm tốn để chỉ vợ mình khi nói chuyện với người khác.
nd. Tiền dùng để chi tiêu, thanh toán nói chung. Tiền nong sòng phẳng. Tiền nong chi tiêu không có kế hoạch.
hdg. Nói chuyện với ai. Tiếp chuyện khách.
nd. Nói chung về tin. Tin tức của gia đình. Tin tức chiến tranh.
nId. 1. Sự yêu mến, gắn bó giữa người với người. Tình cha con. Tình thân ái.
2. Sự yêu đương giữa nam và nữ. Câu chuyện tình.3. Tình cảm nói chung. Có tình có lý. Đối cảnh sinh tình.
IIt. Có duyên dáng, gợi tình cảm yêu thương. Trông cô ấy tình lắm. Nụ cười tình.
hd. Nói chung về cờ xí.
hd. Nói chung về thành thị. Dân ở tỉnh thành.
hd. Nói chung các vì sao.
nd. Tóc nói chung. Tóc tai bù xù.
nd.1. Tôm và tép nói chung.
hd.1. Như Trận địa.
2. Nói chung về các cuộc đánh trận. Quen trận mạc.
hd. Nói chung hình ảnh. Tạp chí nhiều tranh ảnh.
nd. Tre nói chung.
nđg. Nói chuyện với nhau.
nd. Nói chung về các trò, các việc. Không làm nên trò trống gì cả.
nIđg. Nói chung sự trộm cắp, cướp bóc. Đề phòng trộm cướp.IId. Kẻ trộm, kẻ cướp.
ht&p. Quan hệ thẳng với đối tượng. Sự chỉ đạo trực tiếp. Nói chuyện trực tiếp với nhau.
nđg. Lui bước. Không trùn bước trước gian lao. Cũng nói Chùn bước.
nđg. Cố ý chậm chạp để kéo dài thời gian. Việc gấp mà cứ trùng trình. Cũng nói Chùng chình.
hdg. Viết sách nói chung.
hd. Con em, nói chung các người ở bậc dưới quyền.
nđg. Tụng kinh và niệm Phật nói chung.
hd. Nói chung về người chỉ huy và binh lính. Các tướng sĩ trận vong.
hd. Nói chung khoa xem tướng và số tử vi.
hd. Nói chung về tướng lãnh.
hd. Nói chung tướng và tá.
dt. Nói chung về tỳ và tạng, các bộ phận trong người.
np.1. Ăn chỉ toàn thức ăn, không kèm theo cơm. Ăn vã rau.
2. Đi bộ trên đường dài, không dùng xe cộ gì. Đi vã hàng chục cây số.
3. Nói dài dòng, không có nội dung, không mục đích thiết thực. Nói chuyện vã suốt đêm.
nd. Vải nói chung. Nhu cầu về vải vóc.
hd.1. Văn chương và nghệ thuật.
2. Nói chung về các ngành nghệ thuật. Giới văn nghệ. Văn nghệ nhân dân.
hd. Văn và thơ, nói chung văn chương.
nd. Nói chung văn chương và võ nghệ. Văn võ toàn tài. Cũng nói Văn vũ.
hd. Nói chung các thức cần để tạo vật gì, ngư gỗ, ngói, gạch v.v... Vật liệu kiến trúc.
hd. Nói chung đồ vật được làm ra. Vật phẩm tiêu dùng.
nđg.1. Vay nói chung. Tuy túng thiếu nhưng chưa đến phải vay mượn ai.
2. Lấy cái có sẵn của người khác dùng thay cho việc tự mình sáng tạo ra. Cốt truyện vay mượn.
nđg.1. Vẽ nói chung. Được cái vẽ vời cũng khá.
2. Tô vẽ, làm tăng vẻ đẹp hình thức. Thêm thắt, vẽ vời cho nhân vật.
3. Bày vẽ thêm ra. Vẽ vời ăn uống làm gì.
nd. Vía nói chung. Sợ vía van.
nd. Nói chung người làm việc tại sở công hoặc tư.
. Nói chung về sự viết bài, viết sách. Viết lách cả ngày.
nđg. Té ngã. Đường trơn vồ ếch mấy lần. Cũng nói Chụp ếch.
nd. Vốn nói chung. Vốn liếng chẳng có là bao.
nt. Thịt co rút lại chỗ nào làm đau nhức. Cũng nói Chuột rút.
nd. Nói chung người đứng đầu một nước thời phong kiến.
nd. Nói chung thể xác con người, nhục thể. Khoái lạc xác thịt. Đòi hỏi về xác thịt.
nd. Xe nói chung. Xe cộ qua lại.
nđg. Nói chuyện bằng tiếng nước ngoài, nghe không hiểu được. Hai người Pháp đang xì xồ với nhau.
nd. Nói chung xiêm và áo.
hd. Nói chung xiêm và áo.
nd. Nói chung xiềng và xích. Đâp tan xiềng xích của chủ nghĩa thực dân.
nd. Nói chung về xóm về làng; làng xóm.
dt. Nói chung nơi mình sinh đẻ. Ngày xứ sở độc lập.
nd. Xương nói chung. Vươn vai cho giãn xương cốt.
hd. Quần áo nói chung. Y phục dân tộc. Y phục ngày lễ.
hd. Nói chung việc ăn uống tiệc tùng.
nd. Nói chung về yêu và ma; chỉ kẻ độ ác, ranh mãnh. Một lũ yêu ma chuyên bịp bợm.
DO NXB LIÊN PHẬT HỘI PHÁT HÀNH
Mua sách qua Amazon sẽ được gửi đến tận nhà - trên toàn nước Mỹ, Canada, Âu châu và Úc châu.
Quý vị đang truy cập từ IP 216.73.216.22 và chưa ghi danh hoặc đăng nhập trên máy tính này. Nếu là thành viên, quý vị chỉ cần đăng nhập một lần duy nhất trên thiết bị truy cập, bằng email và mật khẩu đã chọn.
Chúng tôi khuyến khích việc ghi danh thành viên ,để thuận tiện trong việc chia sẻ thông tin, chia sẻ kinh nghiệm sống giữa các thành viên, đồng thời quý vị cũng sẽ nhận được sự hỗ trợ kỹ thuật từ Ban Quản Trị trong quá trình sử dụng website này.
Việc ghi danh là hoàn toàn miễn phí và tự nguyện.
Ghi danh hoặc đăng nhập