Phán đoán chính xác có được từ kinh nghiệm, nhưng kinh nghiệm thường có được từ phán đoán sai lầm. (Good judgment comes from experience, and often experience comes from bad judgment. )Rita Mae Brown
Chớ khinh thường việc ác nhỏ mà làm; đốm lửa nhỏ có thể thiêu cháy cả núi rừng làng mạc. Chớ chê bỏ việc thiện nhỏ mà không làm, như giọt nước nhỏ lâu ngày cũng làm đầy chum vại lớn.Lời Phật dạy
Nhiệm vụ của con người chúng ta là phải tự giải thoát chính mình bằng cách mở rộng tình thương đến với muôn loài cũng như toàn bộ thiên nhiên tươi đẹp. (Our task must be to free ourselves by widening our circle of compassion to embrace all living creatures and the whole of nature and its beauty.)Albert Einstein
Tôn giáo không có nghĩa là giới điều, đền miếu, tu viện hay các dấu hiệu bên ngoài, vì đó chỉ là các yếu tố hỗ trợ trong việc điều phục tâm. Khi tâm được điều phục, mỗi người mới thực sự là một hành giả tôn giáo.Đức Đạt-lai Lạt-ma XIV
Dầu mưa bằng tiền vàng, Các dục khó thỏa mãn. Dục đắng nhiều ngọt ít, Biết vậy là bậc trí.Kinh Pháp cú (Kệ số 186)
Mất lòng trước, được lòng sau. (Better the first quarrel than the last.)Tục ngữ
Bạn đã từng cố gắng và đã từng thất bại. Điều đó không quan trọng. Hãy tiếp tục cố gắng, tiếp tục thất bại, nhưng hãy thất bại theo cách tốt hơn. (Ever tried. Ever failed. No matter. Try Again. Fail again. Fail better.)Samuel Beckett
Trong sự tu tập nhẫn nhục, kẻ oán thù là người thầy tốt nhất của ta. (In the practice of tolerance, one's enemy is the best teacher.)Đức Đạt-lai Lạt-ma XIV
Nghệ thuật sống chân chính là ý thức được giá trị quý báu của đời sống trong từng khoảnh khắc tươi đẹp của cuộc đời.Tủ sách Rộng Mở Tâm Hồn
Thêm một chút kiên trì và một chút nỗ lực thì sự thất bại vô vọng cũng có thể trở thành thành công rực rỡ. (A little more persistence, a little more effort, and what seemed hopeless failure may turn to glorious success. )Elbert Hubbard
Trang chủ »» Danh mục »» Từ điển Thành ngữ Việt Nam »» Đang xem mục từ: nát »»
nt.1. Tan vỡ thành mảnh vụn. Đập nát.
2. Quá mềm vì nước nhiều. Cơm nát.
3. Hư hỏng, rời rạc. Ván nát. Chế độ nát. Quần áo nát.
nt. Bẩy ra, mục nát. Để lá khô ải đi rồi mới bón cây. Cày cho ải đất.
nđg. Lấy sức mạnh dọa nạt người.
nt&p. Hư hỏng nhiều đến mức nát ra, tồi tệ. Công việc be bét. Quả chuối nát be bét. Rượu chè be bét.
nt&p.1. Chót, sau cùng: Hạng bét.
2. nát nhừ, hư hỏng: nát bét. Sai bét.
nđ. Chất vàng nâu do lớp vỏ mềm bao ngoài hôt gạo nát vụn ra, dùng làm thức ăn cho heo.
nd. Các tai của một loài bèo, chỉ vật nhỏ yếu, dễ hư, dễ nát: Nghĩ mình mặt nước cánh bèo ( Ng. Du)
nđg. Áp mạnh bàn tay, bàn chân hay vật gì có mặt phẳng xuống và đưa đi đưa lại nhiều lần, làm cho tróc hoặc nát ra. Chà đậu. Dùng bàn chải chà gạch để rửa nhà.
nđg. Chỉ quả cây chín đến mức mềm nhũn, dễ giập nát. Quả đu đủ chín mõm. Cũng nói Chin mòm.
nd. May và rủi; chỉ cờ bạc. Vì máu đỏ đen mà tan cửa nát nhà.
nd. Vật dụng, vật liệu đã hư cũ, thu nhặt để bán lại. Hàng đồng nát.
nt. Bị gãy, vỡ nhiều, khi xay hay giã. Gạo đớn. Thóc xay bị đớn nát.
nđg.1. Làm cho ruỗng nát. Vi trùng lao đục khoét lá phổi.
2. Bòn rút của cải nhờ vào quyền thế. Đục khoét của dân.
nđg. 1. Cho vào cối và dùng chày nện xuống cho giập nát hay tróc lớp ngoài. Giã cua nấu canh. Giã gạo.
nđg. Giẫm đi giẫm lại nhiều lần cho nát ra. Giày nát dưới chân.
ht. Thái độ ỷ mình có quyền thế ra oai, nạt nộ, hạch sách người khác. Giọng hách dịch.
nđg. Tỏ vẻ dọa nạt. Nó chỉ hậm hoẹ thế thôi.
nđg. Nạt nộ, trách mắng to tiếng.
nđg. Chỉ chất hữu cơ hư, nát. Làm hoại thân thể. Lá mục hoại ra thành mùn.
ht. Làm oai, dọa nạt kẻ khác để tỏ rằng mình có quyền. Hống hách với dân.
nt.1. Mục nát. Hủ mục.
2. Xưa, không hợp thời. Người hủ lắm.
nd. Chỉ khóe mắt duyên dáng của người phụ nữ. Khí khóe hạnh, khi nát ngài (Ng. Du).
ht. Tan nát cửa nhà, khánh kiệt tài sản. Cờ bạc đã làm cho nó khuynh gia bại sản.
nd. Chỉ chung các kim loại có hóa trị một, tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành kiềm. Nat-ri, ka-li là những kim loại kiềm.
nđg.Tỏ ưu thế, làm dữ để dọa nạt. Mới đến bọn chúng làm hùng làm hổ với dân.
nđg. 1. Len lách ngược dòng nước để vượt lên.
2. Dùng dao tách ra lớp da thịt dính vào xương. Lóc thịt nạt làm ruốc.
nt. 1. Rữa nát. Chín lũa. Xác chết đã lũa.
2. Lõi, rất sành. Cờ bạc bịp đã lũa.
nd. 1. Thuộc tính của vật thể hiện ra nhờ ánh sáng nhận biết được bằng nắt, một trong những đặc điểm để xác định vật thể. Áo màu đỏ hoa phượng. Nền trời màu xanh.
2. Chất để tô thành các màu khi vẽ. Pha màu.
3. Màu, không kể trắng đen. Quần áo màu. Ảnh màu.
4. Toàn bộ những biểu hiện bên ngoài. Không khí đượm màu tang tóc.
nt. Mọt đến mức rỗng cả bên trong, chỉ tình trạng thối nát từ bên trong của một chế độ, một tầng lớp xã hội. Cây gỗ đã mọt ruỗng. Triều đình phong kiến mọt ruỗng.
nt. Hư nát, thối mục. Túp lều mục nát. Chế độ phong kiến mục nát.
nt. Mục và nát từ bên trong chỉ còn lớp mỏng bên ngoài. Cột nhà mục ruỗng vì mối mọt.
nđg. Chất vụn nát. Mùn cưa. Mùn thớt (chất vụn nát dính trên mặt thớt).
nd. Chất vụn nát của rác rến, cây lá do ẩm ướt mà phân giải. Đất nhiều mùn.
nIt. Vì thời gian, mưa nắng làm mục, nên đụng đến thì nát vụn ra. Bao tải rách mủn.
IId. Mùn. Mủn rơm.
nđg.1. Bắt nạt. Ma cũ nạt ma mới (Tng).
2. La rầy lớn tiếng, quát tháo. Nạt bắt phải im.
nđg. Đau khổ lắm. Dầu rằng đá cũng nát gan lọ người (Ng. Du).
nđg. Như Nạt nghĩa 2.
np. Nghĩ nhiều cách, rất mệt óc. Bàn nát nước rồi, không còn cách nào khác.
np. Suy nghĩ nhiều một cách vất vả. Nghĩ nát óc mà chưa giải đáp được.
nd.1. Thực vật bậc thấp sống trên chất hữu cơ mục nát hay ký sinh trên các sinh vật. Nấm cau: Nấm mọc ở thân cây cau. Nấm chó: nấm độc mọc chỗ ẩm dơ. Nấm dại, nấm độc: nấm không ăn được. Nấm hương: nấm nhỏ có mùi thơm. Nấm men: nấm nhỏ, thường dùng làm men rượu. Nấm mèo: nấm nhỏ như cái tai mèo. Nấm mốc: mốc mọc trên kẹo mứt ẩm ướt. Nấm mối, nấm rạ, nấm rơm: nấm ủ bằng rơm. Nấm tràm: loại nấm đắng, ăn được.
2. Mô đất cao, giống hình cái mũ nấm. Nấm mồ.
nđg.1. Quát nạt, răn đe. Bị nẹt một trận.
2. Đánh. Nẹt cho mấy roi.
nđg. Làm cho nát vụn ra bằng cách ép và chà xát. Nghiền thức ăn gia súc. Máy nghiền đá.
nđg. 1. Cọ xát rất mạnh phát ra thành tiếng. Nghiến răng kèn kẹt. Dây võng nghiến kẽo kẹt.
2. Làm cho đứt hay giập nát. Bị máy nghiến đứt chân.
nđg. Nhai cho giập, cho nát. Nhá lá cây làm thuốc. Chó nhá xương.
nđg. 1. Nghiền nát giữa hai hàm răng. Miệng bỏm bẻm nhai trầu.
2. Lặp lại nhiều lần ở cửa miệng. Bài nhai mãi không thuộc. Nhai đi nhai lại luận điệu cũ rích.
nt&p. Chỉ tiếng nhai chẫm rãi vật mềm, nát. Trâu nhai cỏ nhóp nhép. Tiếng lội bùn nhóp nhép.
nt.1. Bấy, mềm. Cháo đã nhừ. Chín nhừ. nát nhừ.
2. Rã rời, mệt mỏi. Mỏi nhừ toàn thân.
nt. Chín kỹ đến mức nhừ nát. Cá kho thật nục. Chuối chín nục.
hdg. Làm hư hỏng, tan nát không dùng được nữa. Phá hủy ngôi nhà cũ, xây cất lại.
nd. Đồ đan bằng tre, nứa để ngăn, che. Lau che rèm nát, trúc gài phên thưa (Ng. Du).
nđg. La lối và nạt nộ.
nt.1. Bấy, nát. Thịt đã rủn.
2. Hết hăng hái. Chí đã rủn. Rủn chí. Rủn lòng.
nIt. 1. Chưa được nấu chín; chưa chín (nói về quả). Khoai sống. Rau sống. Xoài sống.
2. Còn nguyên, chưa chế biến. Vốn sống. Cao su sống.
3. Chưa thuần thục. Câu văn còn sống.
4. Chưa tróc hết vỏ, chưa vỡ hết hạt khi xay. Mẻ gạo còn sống, lẫn nhiều thóc. Cối tốt, gạo không sống, không nát.
IIp. Trắng trợn. Cướp sống.
nt. Quá cũ, rách nát, hư hỏng. Bộ quần áo đã tã. Chiếc xe tã quá rồi.
ht. Có tác dụng gây nhiều tai hại, đáng nguyền rủa. Trận mưa đá tai ác làm giập nát hoa màu.
nt.1. Tan, vỡ nát. Thành phố tan nát dưới bom đạn.
2. Đau khổ lắm. Cõi lòng tan nát.
nt. Trong tình trạng xấu xa, hư hỏng đến mức tồi tệ, không cách cứu chữa. Triều đình phong kiến thối nát.
ht. Có vẻ buồn, héo hắt lại. Gương mặt tiều tụy. Mái lều cũ nát, tiều tụy.
nt. Giập nát đến không còn rõ hình thù gì nữa. Cọc tre bị đóng mạnh, toét cả đầu.
nt. Rách nát như không còn hình thù gì nữa. Quần áo rách tươm. Mảnh đất bị cày xới nát tươm.
nd. Nước chấm, cái và nươc lẫn lộn, làm từ đậu nành, gạo nếp và muối. Thịt kho tương. nát như tương.
nIt. nát ra từng mảnh. Tướp như tàu lá rách. Quần áo rách tướp.
IIđg. Chỉ máu chảy ra, tươm ra. Bàn tay toạc ra, tướp máu.
IIId. Vật đã bị tướp ra. Tướp cói khô.
nd.1. Nhọt lớn. Người đầy ung nhọt.
2. Sự xấu xa, thối nát từ bên trong, gây tác hại lớn cho xã hội. Nạn tham nhũng là ung nhọt của xã hội.
nđg. Cùng theo nhau làm một việc không tốt. Vào hùa với nhau để bắt nạt thằng bé.
nđg. Quấy, vò, giẫm, làm cho bẩn, nhàu, nát. Suốt ngày nghịch vầy đất. Đám cỏ bò trâu vầy nát.
nđg. Chà đi xát lại cho nhàu, nát hay cho sạch. Vò nhàu tờ giấy. Vò quần áo. Rối như tơ vò.
nđg.1. Làm cho vật hình tấm mỏng rách ra, đứt rời ra từng mảnh. Xé giấy trong vở. Xé vé. Ruột đau như xé. Xé bỏ hiệp ước.
2. Làm cho rách toạc ra. Áo bị gai xé rách. Gió xé nát tàu lá.
nđg. Đùn lên, bắt vào đồ đạc, đục khoét làm hỏng nát. Tủ bị mối xông. Mối xông nát quần áo.
DO NXB LIÊN PHẬT HỘI PHÁT HÀNH
Mua sách qua Amazon sẽ được gửi đến tận nhà - trên toàn nước Mỹ, Canada, Âu châu và Úc châu.
Quý vị đang truy cập từ IP 216.73.216.125 và chưa ghi danh hoặc đăng nhập trên máy tính này. Nếu là thành viên, quý vị chỉ cần đăng nhập một lần duy nhất trên thiết bị truy cập, bằng email và mật khẩu đã chọn.
Chúng tôi khuyến khích việc ghi danh thành viên ,để thuận tiện trong việc chia sẻ thông tin, chia sẻ kinh nghiệm sống giữa các thành viên, đồng thời quý vị cũng sẽ nhận được sự hỗ trợ kỹ thuật từ Ban Quản Trị trong quá trình sử dụng website này.
Việc ghi danh là hoàn toàn miễn phí và tự nguyện.
Ghi danh hoặc đăng nhập