Con tôi, tài sản tôi; người ngu sinh ưu não. Tự ta ta không có, con đâu tài sản đâu?Kinh Pháp Cú (Kệ số 62)
Đừng than khóc khi sự việc kết thúc, hãy mỉm cười vì sự việc đã xảy ra. (Don’t cry because it’s over, smile because it happened. )Dr. Seuss
Người khôn ngoan học được nhiều hơn từ một câu hỏi ngốc nghếch so với những gì kẻ ngốc nghếch học được từ một câu trả lời khôn ngoan. (A wise man can learn more from a foolish question than a fool can learn from a wise answer.)Bruce Lee
Người ta trói buộc với vợ con, nhà cửa còn hơn cả sự giam cầm nơi lao ngục. Lao ngục còn có hạn kỳ được thả ra, vợ con chẳng thể có lấy một chốc lát xa lìa.Kinh Bốn mươi hai chương
Mỗi ngày khi thức dậy, hãy nghĩ rằng hôm nay ta may mắn còn được sống. Ta có cuộc sống con người quý giá nên sẽ không phí phạm cuộc sống này.Đức Đạt-lai Lạt-ma XIV
Nhà lợp không kín ắt bị mưa dột. Tâm không thường tu tập ắt bị tham dục xâm chiếm.Kinh Pháp cú (Kệ số 13)
Chúng ta có thể sống không có tôn giáo hoặc thiền định, nhưng không thể tồn tại nếu không có tình người.Đức Đạt-lai Lạt-ma XIV
Thành công không phải là chìa khóa của hạnh phúc. Hạnh phúc là chìa khóa của thành công. Nếu bạn yêu thích công việc đang làm, bạn sẽ thành công. (Success is not the key to happiness. Happiness is the key to success. If you love what you are doing, you will be successful.)Albert Schweitzer
Trời sinh voi sinh cỏ, nhưng cỏ không mọc trước miệng voi. (God gives every bird a worm, but he does not throw it into the nest. )Ngạn ngữ Thụy Điển
Tôi không hóa giải các bất ổn mà hóa giải cách suy nghĩ của mình. Sau đó, các bất ổn sẽ tự chúng được hóa giải. (I do not fix problems. I fix my thinking. Then problems fix themselves.)Louise Hay
Khi mọi con đường đều bế tắc, đừng từ bỏ. Hãy tự vạch ra con đường của chính mình. (When all the ways stop, do not give up. Draw a way on your own.)Sưu tầm
Trang chủ »» Danh mục »» Từ điển Thành ngữ Việt Nam »» Đang xem mục từ: mẹo »»
nd. Quy tắc ngữ pháp, ngữ pháp. Viết đúng mẹo.

nd. Loại bọ nhỏ thường đeo vào các loài chuột, mèo, chó ... để hút máu.
nd. Loại cây có quả tròn như quả dâu, vị rất đắng, xát với nước thì ra bọt. Khi thương trái ấu cũng tròn, khi ghét bồ hòn cũng méo (t.ng).
nđg. Làm cho sai nguyên hình, nguyên trạng. Bóp méo sự thật.
nd. Loại cá mình giẹp và dài, Thờn bơn méo miệng chê chai lệch mồm. (tng)
nd. Loại chim cú có hai túm lông trên đầu giống như tai mèo.
nId. Người dùng sức mạnh, mưu mẹo mà lấy của người. Cướp đêm là giặc, cướp ngày là quan (t.ng). Kẻ cướp, quân cướp. Bọn cướp đường. Cướp biển.
IIđg. 1. Dùng vũ lực hay mưu mô thủ đoạn chiếm của cải, công sức của người khác. Giết người cướp của. Cướp công.
2. Dùng vũ lực hay một thế mạnh để giành lấy về phần mình. Khởi nghĩa cướp chính quyền. Cướp lời người đang phát biểu.
3. Tác động tai hại làm người ta phải mất đi những gì quí giá. Trận bão lụt đã cướp đi bao nhiêu sinh mạng tài sản của đồng bào vùng ven biển.
4. Nắm lấy ngay một cơ hội ít có. Cướp thời cơ để cử đồ đại sự.
nd. Đá nhọn lởm chởm, giống như những tai mèo dựng đứng trên vách núi.
nt. Đói quá thấy như trong bụng hoàn toàn trống. Đói meo không thiết đến việc gì cả.
nđg. 1. Đập nhẹ bằng ngón tay co lại hoặc bằng que nhỏ. Gõ cửa. Gõ mõ.
2. Đập lại cho khỏi méo. Đem cái thùng móp nhờ thợ gõ lại.
nt. 1. Bỏ không, không được chăm sóc, cày cấy. Xin ai đừng bỏ ruộng hoang, Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu (cd).
2. Không được con người nuôi trồng. Cây ổi mọc hoang. Mèo hoang.
3. Ngoài hôn nhân hợp pháp, không được chính thức thừa nhận. Chửa hoang. Con hoang.
nt. Có nhiều mẹo vặt, ứng phó nhanh. Thằng bé nghịch ngợm và láu cá.
nđg. Lấy đầu lưỡi đưa qua đưa lại trên vật gì. Liếm mồm. Mèo liếm dĩa. Lửa liếm vào mái tranh.
hd. Thú rừng thân hình như con mèo lớn, mình có vằn, sống hoang ở rừng ôn đới.
nt.1. Như Lộn mèo.
2. Lẫn lộn lung tung. Giấy má để lộn phèo.
nd. Con mèo. Mãn tam thể.
hd. Chi thứ tư trong 12 chi (lấy con mèo làm tượng trưng) theo cách tính thời gian cổ truyền Trung Quốc. Giờ mão. Cũng gọi mẹo.
nd&t. Mốc đóng thành mảng. Bánh để lên meo. Cơm hẩm cà meo.
nd. Tiếng kêu của con mèo. Mèo kêu meo meo.
nt. Ở sát ngoài mé, có thể rớt, sụp dễ dàng. Đứng meo miệng giếng.
nt. Cách khôn ngoan được nghĩ ra để giải quyết một việc khó. Lập mẹo đánh lừa. Mưu cao mẹo giỏi.
nt. Hết sức lo lắng, khổ sở. Vừa bị một vố méo mặt.
nt. 1. Không tròn trịa, bình thường. Miệng cười méo mó. Âm thanh méo mó.
2. Không đúng như thật, sai lệch đi. Phản ánh hiện thực một cách méo mó. Bệnh méo mó nghề nghiệp.
nd. Mèo có bộ lông đen tuyền.
nd. Mèo có bộ lông màu xám tro, có khi có vằn đen.
nd. Mèo có lông hai màu, thường là vàng và trắng.
nd. Mèo hoang dại, thân dài đến 0,5 mét, lông vàng có nhiều đốm đen.
nd. Mèo có bộ lông ba màu đen, vàng, trắng.
nt. Méo lệch hẳn về một bên. Miệng méo xệch.
nt. Méo xệch. Mặt méo xẹo.
nd. Mèo.
hd. Loại nấm hình tai mọc trên cây, ăn được (cũng gọi lá nấm tai mèo hay nấm mèo).
nt. Móm đến mức trông méo mó, xấu xí.
nd. Nói chung về mộng để lắp ghép cho khít, cho chặt. Cái bàn quá cũ, mộng mẹo đã lung lay cả.
nđg. Nôn ra. Ăn gì mửa hết. Làm như mèo mửa (không đến nơi đến chốn, bôi bác).
nId. mẹo, chước. Mưu sâu. Mưu gian.
IIđg. Lập chước, lo liệu. Mưu làm việc lớn. Mưu cuộc sống tốt đẹp.
nId. Cách khôn khéo để đánh lừa đối phương. Dùng mưu mẹo nhử địch.
IIt. Có nhiều mưu mẹo. Hắn mưu mẹo lắm.
nd.1. Thực vật bậc thấp sống trên chất hữu cơ mục nát hay ký sinh trên các sinh vật. Nấm cau: Nấm mọc ở thân cây cau. Nấm chó: nấm độc mọc chỗ ẩm dơ. Nấm dại, nấm độc: nấm không ăn được. Nấm hương: nấm nhỏ có mùi thơm. Nấm men: nấm nhỏ, thường dùng làm men rượu. Nấm mèo: nấm nhỏ như cái tai mèo. Nấm mốc: mốc mọc trên kẹo mứt ẩm ướt. Nấm mối, nấm rạ, nấm rơm: nấm ủ bằng rơm. Nấm tràm: loại nấm đắng, ăn được.
2. Mô đất cao, giống hình cái mũ nấm. Nấm mồ.
nd. Tiếng mèo kêu.
nd. Tiếng mèo kêu.
hd.x.Mèo nhị thể.
nđg.1. Tán tỉnh. O mèo.
2. Chăm chút, sửa sang. O căn nhà cho đẹp.
nđg. Việc giao cấu của động vật. Mèo phủ. Ngỗng phủ.
nId. Cây dài có móc ở đầu để móc, hái. Dùng quèo hái ổi ở cành cao.
IIđg. Móc, khều. Quèo ổi trên cao. Đá mèo, quèo chó (tng).
nt&p. Cong queo, méo mó. Sườn xe đã bị quẹo quọ. Ăn nói quẹo quọ.
nd. Vùng trên núi cao, có những rẻo đất trồng trọt nhỏ. Người Mèo vùng rẻo cao.
nđg.1. Núp lén mà dòm chừng. Mèo rình chuột.
2. Chực. Ngọn đèn leo lét, chỉ rình tắt.
nt. Thu nhỏ thể tích và méo mó. Cái nón bị bẹp rúm. Co rúm.
ht. Ba màu. Mèo tam thể.
nd. Loại cá nước ngọt, thân giẹp như lá cây, miệng và mắt lệch về phía trên. Thờn bơn méo miệng, chê trai lệch mồn (tng).
hd. Người đứng đầu chính quyền ở bản làng dân tộc Mèo thời Pháp thuộc.
nIđg. Làm rách chỗ bị rách, bị thủng. Săm xe đạp thủng, phải vá. Vá đường. Cấy vá đồng.
IIt. Có vài mảng lông khác màu với lông toàn thân. Chó trắng vá đen. Mèo vá.
nt. Nghiêng, lệch, méo mó. Cổ bị vẹo. Mũi bị vẹo.
nt. Méo mó. Bàn ghế vẹo vọ, xộc xệch cả.
nđg.1. Lao mình tới rất nhanh để tóm lấy bất ngờ. Mèo vồ chuột.
2. Lao người tới ôm chặt lấy. Mừng quá, bé vồ lấy mẹ.3. Nắm ngay, giành ngay lấy một cách vội vã. Thấy tờ báo mới là vồ lấy.
nđg. Lượn qua lại như đùa giỡn. Mèo vờn chuột. Bướm vờn hoa.
nt. Lệch, méo mó. Mồm xệch qua một bên.
np. Lệch hẳn về một bên. Méo xẹo.
nt. Xộc xệch, méo mó. Nhà cửa xuệch xoạc.
DO NXB LIÊN PHẬT HỘI PHÁT HÀNH
Mua sách qua Amazon sẽ được gửi đến tận nhà - trên toàn nước Mỹ, Canada, Âu châu và Úc châu.
Quý vị đang truy cập từ IP 216.73.216.34 và chưa ghi danh hoặc đăng nhập trên máy tính này. Nếu là thành viên, quý vị chỉ cần đăng nhập một lần duy nhất trên thiết bị truy cập, bằng email và mật khẩu đã chọn.
Chúng tôi khuyến khích việc ghi danh thành viên ,để thuận tiện trong việc chia sẻ thông tin, chia sẻ kinh nghiệm sống giữa các thành viên, đồng thời quý vị cũng sẽ nhận được sự hỗ trợ kỹ thuật từ Ban Quản Trị trong quá trình sử dụng website này.
Việc ghi danh là hoàn toàn miễn phí và tự nguyện.
Ghi danh hoặc đăng nhập