=> (k: Hyŏnjang samjang; e: Tripitaka Master Xuanzang sanzang; j: Genjō sanzō). Là một trong những nhân vật quan trọng trong lịch sử học thuật của Phật giáo Trung Hoa. Là tăng sĩ ởTrường An vào đầu đời Đường. Ngài trở nên nổi tiếng qua chuyến đi sang Ấn Độ dài 17 năm, trong suốt thời gian đó, Ngài học tập với nhiều tăng sĩ Phật giáo nổi tiếng, đặc biệt là được theo học tại trung tâm nghiên cứu Phật giáo danh tiếng thuộc Tu viện Na-lan-đà (k: Nālanda 那爛陀). Khi trở về Trung Hoa, Ngài đem theo 657 bản kinh tiếng Sanskrit. Với sự hỗ trợ của vương triều, Ngài mở nột đạo tràng phiên dịch đông đảo ở Tràng An, gồm nhiều nhà nghiên cứu và cộng tác viên khắp vùng Đông Á. Ngài có công trong việc phiên dịch chừng 1.330 bản kinh sang tiếng Hán. Lĩnh vực sở trường của Ngài trong Phật học là Duy thức. Tác dụng của việc nghiên cứu, phiên dịch, luận giải của Ngài về những kinh luận thuộc hệ giáo lý nầy đã mở đầu cho sự phát triển Pháp tướng tông (法相宗) ở Á Đông. Mặc dù tông nầy không duy trì được lâu, nhưng giáo lý đó đã làm nền tảng phương pháp cho những giáo lý của những tông phái vững mạnh khác. Môn đệ thân tín và nổi tiếng của Huyền Trang là Khuy Cơ (s: Kuiji 窺基), được xem là Sơ tổ của Pháp tướng tông. Trang tra cứu Thuật ngữ Phật học từ các nguồn từ điển tổng hợp hiện có, bao gồm từ điển Phật Quang, từ điển Đạo Uyển... do Liên Phật Hội thực hiện."> => (k: Hyŏnjang samjang; e: Tripitaka Master Xuanzang sanzang; j: Genjō sanzō). Là một trong những nhân vật quan trọng trong lịch sử học thuật của Phật giáo Trung Hoa. Là tăng sĩ ởTrường An vào đầu đời Đường. Ngài trở nên nổi tiếng qua chuyến đi sang Ấn Độ dài 17 năm, trong suốt thời gian đó, Ngài học tập với nhiều tăng sĩ Phật giáo nổi tiếng, đặc biệt là được theo học tại trung tâm nghiên cứu Phật giáo danh tiếng thuộc Tu viện Na-lan-đà (k: Nālanda 那爛陀). Khi trở về Trung Hoa, Ngài đem theo 657 bản kinh tiếng Sanskrit. Với sự hỗ trợ của vương triều, Ngài mở nột đạo tràng phiên dịch đông đảo ở Tràng An, gồm nhiều nhà nghiên cứu và cộng tác viên khắp vùng Đông Á. Ngài có công trong việc phiên dịch chừng 1.330 bản kinh sang tiếng Hán. Lĩnh vực sở trường của Ngài trong Phật học là Duy thức. Tác dụng của việc nghiên cứu, phiên dịch, luận giải của Ngài về những kinh luận thuộc hệ giáo lý nầy đã mở đầu cho sự phát triển Pháp tướng tông (法相宗) ở Á Đông. Mặc dù tông nầy không duy trì được lâu, nhưng giáo lý đó đã làm nền tảng phương pháp cho những giáo lý của những tông phái vững mạnh khác. Môn đệ thân tín và nổi tiếng của Huyền Trang là Khuy Cơ (s: Kuiji 窺基), được xem là Sơ tổ của Pháp tướng tông. Trang tra cứu Thuật ngữ Phật học từ các nguồn từ điển tổng hợp hiện có, bao gồm từ điển Phật Quang, từ điển Đạo Uyển... do Liên Phật Hội thực hiện." /> => (k: Hyŏnjang samjang; e: Tripitaka Master Xuanzang sanzang; j: Genjō sanzō). Là một trong những nhân vật quan trọng trong lịch sử học thuật của Phật giáo Trung Hoa. Là tăng sĩ ởTrường An vào đầu đời Đường. Ngài trở nên nổi tiếng qua chuyến đi sang Ấn Độ dài 17 năm, trong suốt thời gian đó, Ngài học tập với nhiều tăng sĩ Phật giáo nổi tiếng, đặc biệt là được theo học tại trung tâm nghiên cứu Phật giáo danh tiếng thuộc Tu viện Na-lan-đà (k: Nālanda 那爛陀). Khi trở về Trung Hoa, Ngài đem theo 657 bản kinh tiếng Sanskrit. Với sự hỗ trợ của vương triều, Ngài mở nột đạo tràng phiên dịch đông đảo ở Tràng An, gồm nhiều nhà nghiên cứu và cộng tác viên khắp vùng Đông Á. Ngài có công trong việc phiên dịch chừng 1.330 bản kinh sang tiếng Hán. Lĩnh vực sở trường của Ngài trong Phật học là Duy thức. Tác dụng của việc nghiên cứu, phiên dịch, luận giải của Ngài về những kinh luận thuộc hệ giáo lý nầy đã mở đầu cho sự phát triển Pháp tướng tông (法相宗) ở Á Đông. Mặc dù tông nầy không duy trì được lâu, nhưng giáo lý đó đã làm nền tảng phương pháp cho những giáo lý của những tông phái vững mạnh khác. Môn đệ thân tín và nổi tiếng của Huyền Trang là Khuy Cơ (s: Kuiji 窺基), được xem là Sơ tổ của Pháp tướng tông. Trang tra cứu Thuật ngữ Phật học từ các nguồn từ điển tổng hợp hiện có, bao gồm từ điển Phật Quang, từ điển Đạo Uyển... do Liên Phật Hội thực hiện."/>
Những căng thẳng luôn có trong cuộc sống, nhưng chính bạn là người quyết định có để những điều ấy ảnh hưởng đến bạn hay không. (There's going to be stress in life, but it's your choice whether you let it affect you or not.)Valerie Bertinelli
Tìm lỗi của người khác rất dễ, tự thấy lỗi của mình rất khó. Kinh Pháp cú
Trời không giúp những ai không tự giúp mình. (Heaven never helps the man who will not act. )Sophocles
Cỏ làm hại ruộng vườn, si làm hại người đời. Bố thí người ly si, do vậy được quả lớn.Kinh Pháp Cú (Kệ số 358)
Ngay cả khi ta không tin có thế giới nào khác, không có sự tưởng thưởng hay trừng phạt trong tương lai đối với những hành động tốt hoặc xấu, ta vẫn có thể sống hạnh phúc bằng cách không để mình rơi vào sự thù hận, ác ý và lo lắng. (Even if (one believes) there is no other world, no future reward for good actions or punishment for evil ones, still in this very life one can live happily, by keeping oneself free from hatred, ill will, and anxiety.)Lời Phật dạy (Kinh Kesamutti)
Con người sinh ra trần trụi và chết đi cũng không mang theo được gì. Tất cả những giá trị chân thật mà chúng ta có thể có được luôn nằm ngay trong cách mà chúng ta sử dụng thời gian của đời mình.Tủ sách Rộng Mở Tâm Hồn
Chấm dứt sự giết hại chúng sinh chính là chấm dứt chuỗi khổ đau trong tương lai cho chính mình.Tủ sách Rộng Mở Tâm Hồn
Cho dù không ai có thể quay lại quá khứ để khởi sự khác hơn, nhưng bất cứ ai cũng có thể bắt đầu từ hôm nay để tạo ra một kết cuộc hoàn toàn mới. (Though no one can go back and make a brand new start, anyone can start from now and make a brand new ending. )Carl Bard
Trời sinh voi sinh cỏ, nhưng cỏ không mọc trước miệng voi. (God gives every bird a worm, but he does not throw it into the nest. )Ngạn ngữ Thụy Điển
Đừng chờ đợi những hoàn cảnh thật tốt đẹp để làm điều tốt đẹp; hãy nỗ lực ngay trong những tình huống thông thường. (Do not wait for extraordinary circumstances to do good action; try to use ordinary situations. )Jean Paul
Người biết xấu hổ thì mới làm được điều lành. Kẻ không biết xấu hổ chẳng khác chi loài cầm thú.Kinh Lời dạy cuối cùng
Trang chủ »» Danh mục »» Từ điển thuật ngữ Phật học »» Đang xem mục từ: Huyền Trang Tam Tạng 玄奘三藏 (600-664); »»
Hướng dẫn: Quý vị có thể nhập nguyên một từ để tìm xem tất cả những từ ngữ bắt đầu bằng từ đó. Ví dụ, nhập quyết để xem Quyết định tâm, Quyết định tạng luận, Quyết định tín v.v...
DO NXB LIÊN PHẬT HỘI PHÁT HÀNH
Mua sách qua Amazon sẽ được gửi đến tận nhà - trên toàn nước Mỹ, Canada, Âu châu và Úc châu.
Quý vị đang truy cập từ IP 216.73.216.187, 147.243.245.170 và chưa ghi danh hoặc đăng nhập trên máy tính này. Nếu là thành viên, quý vị chỉ cần đăng nhập một lần duy nhất trên thiết bị truy cập, bằng email và mật khẩu đã chọn.
Chúng tôi khuyến khích việc ghi danh thành viên ,để thuận tiện trong việc chia sẻ thông tin, chia sẻ kinh nghiệm sống giữa các thành viên, đồng thời quý vị cũng sẽ nhận được sự hỗ trợ kỹ thuật từ Ban Quản Trị trong quá trình sử dụng website này.
Việc ghi danh là hoàn toàn miễn phí và tự nguyện.
Ghi danh hoặc đăng nhập