=> (s: dhātu). 1. Ranh giới, môi trường, lĩnh vực. Chẳng hạn, Tam giới: dục giới, sắc giới, và vô sắc giới. 2. Thế giới, vũ trụ, vạn vật. 3. Thể tính hiện hữu riêng biệt của các pháp, như trong thuật ngữ Pháp giới (法界c: fajie). Bản chất, bản thể, bản tính. Phương diện tồn tại của các pháp như nó vốn là, bẩm sinh từ trong đời trước; ngược với hiện hữu do điều kiện tạo ra trong đời nầy. 4. Điều được bảo hộ và duy trì. Nguyên tắc. 5. Sự phân biệt; để phân biệt cái nầy với cái kia, đề ra trật tự để khỏi nhầm lẫn. 6. Phạm trù, hạng, loại; sự phân định, phân loại, thứ, hạng. 7. Yếu tố. Những yếu tố cấu thành sự hiện hữu hay nhận thức của con người. 8. Mười tám giới 十八界, là 18 yếu tố cấu thành sự hiện hữu của con người, gồm 6 căn, sáu trần, sáu thức. 9. Những yếu tố hợp thành vũ trụ vạn vật: đất, khí, nước, lửa, gió, và thức. 10. Chủng tử'. Trong giáo lý cả hai tông Hoa Nghiêm và Duy thức, chủng tử trong A-lại-da thức có khi được gọi là 'giới', có nghĩa là 'yếu tố' hoặc 'nguyên nhân'. Trang tra cứu Thuật ngữ Phật học từ các nguồn từ điển tổng hợp hiện có, bao gồm từ điển Phật Quang, từ điển Đạo Uyển... do Liên Phật Hội thực hiện."> => (s: dhātu). 1. Ranh giới, môi trường, lĩnh vực. Chẳng hạn, Tam giới: dục giới, sắc giới, và vô sắc giới. 2. Thế giới, vũ trụ, vạn vật. 3. Thể tính hiện hữu riêng biệt của các pháp, như trong thuật ngữ Pháp giới (法界c: fajie). Bản chất, bản thể, bản tính. Phương diện tồn tại của các pháp như nó vốn là, bẩm sinh từ trong đời trước; ngược với hiện hữu do điều kiện tạo ra trong đời nầy. 4. Điều được bảo hộ và duy trì. Nguyên tắc. 5. Sự phân biệt; để phân biệt cái nầy với cái kia, đề ra trật tự để khỏi nhầm lẫn. 6. Phạm trù, hạng, loại; sự phân định, phân loại, thứ, hạng. 7. Yếu tố. Những yếu tố cấu thành sự hiện hữu hay nhận thức của con người. 8. Mười tám giới 十八界, là 18 yếu tố cấu thành sự hiện hữu của con người, gồm 6 căn, sáu trần, sáu thức. 9. Những yếu tố hợp thành vũ trụ vạn vật: đất, khí, nước, lửa, gió, và thức. 10. Chủng tử'. Trong giáo lý cả hai tông Hoa Nghiêm và Duy thức, chủng tử trong A-lại-da thức có khi được gọi là 'giới', có nghĩa là 'yếu tố' hoặc 'nguyên nhân'. Trang tra cứu Thuật ngữ Phật học từ các nguồn từ điển tổng hợp hiện có, bao gồm từ điển Phật Quang, từ điển Đạo Uyển... do Liên Phật Hội thực hiện." /> => (s: dhātu). 1. Ranh giới, môi trường, lĩnh vực. Chẳng hạn, Tam giới: dục giới, sắc giới, và vô sắc giới. 2. Thế giới, vũ trụ, vạn vật. 3. Thể tính hiện hữu riêng biệt của các pháp, như trong thuật ngữ Pháp giới (法界c: fajie). Bản chất, bản thể, bản tính. Phương diện tồn tại của các pháp như nó vốn là, bẩm sinh từ trong đời trước; ngược với hiện hữu do điều kiện tạo ra trong đời nầy. 4. Điều được bảo hộ và duy trì. Nguyên tắc. 5. Sự phân biệt; để phân biệt cái nầy với cái kia, đề ra trật tự để khỏi nhầm lẫn. 6. Phạm trù, hạng, loại; sự phân định, phân loại, thứ, hạng. 7. Yếu tố. Những yếu tố cấu thành sự hiện hữu hay nhận thức của con người. 8. Mười tám giới 十八界, là 18 yếu tố cấu thành sự hiện hữu của con người, gồm 6 căn, sáu trần, sáu thức. 9. Những yếu tố hợp thành vũ trụ vạn vật: đất, khí, nước, lửa, gió, và thức. 10. Chủng tử'. Trong giáo lý cả hai tông Hoa Nghiêm và Duy thức, chủng tử trong A-lại-da thức có khi được gọi là 'giới', có nghĩa là 'yếu tố' hoặc 'nguyên nhân'. Trang tra cứu Thuật ngữ Phật học từ các nguồn từ điển tổng hợp hiện có, bao gồm từ điển Phật Quang, từ điển Đạo Uyển... do Liên Phật Hội thực hiện."/>
Chúng ta phải thừa nhận rằng khổ đau của một người hoặc một quốc gia cũng là khổ đau chung của nhân loại; hạnh phúc của một người hay một quốc gia cũng là hạnh phúc của nhân loại.Đức Đạt-lai Lạt-ma XIV
Để có thể hành động tích cực, chúng ta cần phát triển một quan điểm tích cực. (In order to carry a positive action we must develop here a positive vision.)Đức Đạt-lai Lạt-ma XIV
Trong sự tu tập nhẫn nhục, kẻ oán thù là người thầy tốt nhất của ta. (In the practice of tolerance, one's enemy is the best teacher.)Đức Đạt-lai Lạt-ma XIV
Kẻ hung dữ hại người cũng như ngửa mặt lên trời mà phun nước bọt. Nước bọt ấy chẳng lên đến trời, lại rơi xuống chính mình.Kinh Bốn mươi hai chương
Hạnh phúc không tạo thành bởi số lượng những gì ta có, mà từ mức độ vui hưởng cuộc sống của chúng ta. (It is not how much we have, but how much we enjoy, that makes happiness.)Charles Spurgeon
Giặc phiền não thường luôn rình rập giết hại người, độc hại hơn kẻ oán thù. Sao còn ham ngủ mà chẳng chịu tỉnh thức?Kinh Lời dạy cuối cùng
Chúng ta không thể đạt được sự bình an nơi thế giới bên ngoài khi chưa có sự bình an với chính bản thân mình. (We can never obtain peace in the outer world until we make peace with ourselves.)Đức Đạt-lai Lạt-ma XIV
Kinh nghiệm quá khứ và hy vọng tương lai là những phương tiện giúp ta sống tốt hơn, nhưng bản thân cuộc sống lại chính là hiện tại.Tủ sách Rộng Mở Tâm Hồn
Hãy nhã nhặn với mọi người khi bạn đi lên, vì bạn sẽ gặp lại họ khi đi xuống.Miranda
Cơ hội thành công thực sự nằm ở con người chứ không ở công việc. (The real opportunity for success lies within the person and not in the job. )Zig Ziglar
Trang chủ »» Danh mục »» Từ điển thuật ngữ Phật học »» Đang xem mục từ: Giới 界 »»
Hướng dẫn: Quý vị có thể nhập nguyên một từ để tìm xem tất cả những từ ngữ bắt đầu bằng từ đó. Ví dụ, nhập quyết để xem Quyết định tâm, Quyết định tạng luận, Quyết định tín v.v...
DO NXB LIÊN PHẬT HỘI PHÁT HÀNH
Mua sách qua Amazon sẽ được gửi đến tận nhà - trên toàn nước Mỹ, Canada, Âu châu và Úc châu.
Quý vị đang truy cập từ IP 216.73.216.31 và chưa ghi danh hoặc đăng nhập trên máy tính này. Nếu là thành viên, quý vị chỉ cần đăng nhập một lần duy nhất trên thiết bị truy cập, bằng email và mật khẩu đã chọn.
Chúng tôi khuyến khích việc ghi danh thành viên ,để thuận tiện trong việc chia sẻ thông tin, chia sẻ kinh nghiệm sống giữa các thành viên, đồng thời quý vị cũng sẽ nhận được sự hỗ trợ kỹ thuật từ Ban Quản Trị trong quá trình sử dụng website này.
Việc ghi danh là hoàn toàn miễn phí và tự nguyện.
Ghi danh hoặc đăng nhập