Rời bỏ uế trược, khéo nghiêm trì giới luật, sống khắc kỷ và chân thật, người như thế mới xứng đáng mặc áo cà-sa.Kinh Pháp cú (Kệ số 10)
Dầu nói ra ngàn câu nhưng không lợi ích gì, tốt hơn nói một câu có nghĩa, nghe xong tâm ý được an tịnh vui thích.Kinh Pháp cú (Kệ số 101)
Chúng ta nên hối tiếc về những sai lầm và học hỏi từ đó, nhưng đừng bao giờ mang theo chúng vào tương lai. (We should regret our mistakes and learn from them, but never carry them forward into the future with us. )Lucy Maud Montgomery
Để đạt được thành công, trước hết chúng ta phải tin chắc là mình làm được. (In order to succeed, we must first believe that we can.)Nikos Kazantzakis
Người nhiều lòng tham giống như cầm đuốc đi ngược gió, thế nào cũng bị lửa táp vào tay. Kinh Bốn mươi hai chương
Kẻ hung dữ hại người cũng như ngửa mặt lên trời mà phun nước bọt. Nước bọt ấy chẳng lên đến trời, lại rơi xuống chính mình.Kinh Bốn mươi hai chương
Điều quan trọng không phải là bạn nhìn vào những gì, mà là bạn thấy được những gì. (It's not what you look at that matters, it's what you see.)Henry David Thoreau
Ý dẫn đầu các pháp, ý làm chủ, ý tạo; nếu với ý ô nhiễm, nói lên hay hành động, khổ não bước theo sau, như xe, chân vật kéo.Kinh Pháp Cú (Kệ số 1)
Giặc phiền não thường luôn rình rập giết hại người, độc hại hơn kẻ oán thù. Sao còn ham ngủ mà chẳng chịu tỉnh thức?Kinh Lời dạy cuối cùng
Đừng làm một tù nhân của quá khứ, hãy trở thành người kiến tạo tương lai. (Stop being a prisoner of your past. Become the architect of your future. )Robin Sharma
Trang chủ »» Danh mục »» Từ điển Thành ngữ Anh Việt »» Đang xem mục từ: the facts of life »»
: the facts of life hoặc 1. những điều liên quan đến tính dục, cách thức thụ thai và sinh con, nhất là khi phải giải thích cho trẻ con
- How to tell their chidren about the facts of life is something that many parents struggle with.
* Làm thế nào để giải thích những vấn đề về tính dục cho trẻ con là điều mà nhiều bậc làm cha mẹ phải rất vất vả đấu tranh. 2. điều thực tế không thể thay đổi, với tất cả những khó khăn và rắc rối của nó, và mọi người chỉ có thể chấp nhận thay vì than phiền hay tránh né
- When we say that people over sixty
-five have an increased risk of dying, we are simply stating the facts of life.
* Khi chúng ta nói rằng những người trên 65 tuổi có nguy cơ tử vong cao hơn, chúng ta chỉ đơn giản là nói lên một thực tế của cuộc đời.
- My mother had been in and out of jail several times by the time I was eight years old, but I just accepted it as a fact of life, as children do.
* Mẹ tôi đã vào tù ra khám nhiều lần khi tôi mới 8 tuổi, nhưng tôi chỉ chấp nhận điều ấy như một thực tế, cũng như bao nhiêu người con khác mà thôi.
- It's a fact of life that some people will always be racist.
* Thực tế không tránh khỏi là có một số người luôn phân biệt chủng tộc.
- The need to ration healthcare resources is a fact of life.
* Sự cần thiết phải phân chia hạn chế các nguồn chăm sóc sức khỏe là một thực tế không tránh khỏi.
DO NXB LIÊN PHẬT HỘI PHÁT HÀNH
Mua sách qua Amazon sẽ được gửi đến tận nhà - trên toàn nước Mỹ, Canada, Âu châu và Úc châu.
Quý vị đang truy cập từ IP 216.73.216.31 và chưa ghi danh hoặc đăng nhập trên máy tính này. Nếu là thành viên, quý vị chỉ cần đăng nhập một lần duy nhất trên thiết bị truy cập, bằng email và mật khẩu đã chọn.
Chúng tôi khuyến khích việc ghi danh thành viên ,để thuận tiện trong việc chia sẻ thông tin, chia sẻ kinh nghiệm sống giữa các thành viên, đồng thời quý vị cũng sẽ nhận được sự hỗ trợ kỹ thuật từ Ban Quản Trị trong quá trình sử dụng website này.
Việc ghi danh là hoàn toàn miễn phí và tự nguyện.
Ghi danh hoặc đăng nhập