Kẻ bi quan than phiền về hướng gió, người lạc quan chờ đợi gió đổi chiều, còn người thực tế thì điều chỉnh cánh buồm. (The pessimist complains about the wind; the optimist expects it to change; the realist adjusts the sails.)William Arthur Ward
Gặp quyển sách hay nên mua ngay, dù đọc được hay không, vì sớm muộn gì ta cũng sẽ cần đến nó.Winston Churchill
Hãy nhã nhặn với mọi người khi bạn đi lên, vì bạn sẽ gặp lại họ khi đi xuống.Miranda
Kỳ tích sẽ xuất hiện khi chúng ta cố gắng trong mọi hoàn cảnh.Sưu tầm
Ai sống một trăm năm, lười nhác không tinh tấn, tốt hơn sống một ngày, tinh tấn tận sức mình.Kinh Pháp cú (Kệ số 112)
Dầu giữa bãi chiến trường, thắng ngàn ngàn quân địch, không bằng tự thắng mình, thật chiến thắng tối thượng.Kinh Pháp cú (Kệ số 103)
Giặc phiền não thường luôn rình rập giết hại người, độc hại hơn kẻ oán thù. Sao còn ham ngủ mà chẳng chịu tỉnh thức?Kinh Lời dạy cuối cùng
Hạnh phúc chân thật là sự yên vui, thanh thản mà mỗi chúng ta có thể đạt đến bất chấp những khó khăn hay nghịch cảnh. Tủ sách Rộng Mở Tâm Hồn
Hành động thiếu tri thức là nguy hiểm, tri thức mà không hành động là vô ích. (Action without knowledge is dangerous, knowledge without action is useless. )Walter Evert Myer
Không thể lấy hận thù để diệt trừ thù hận. Kinh Pháp cú
Một người chưa từng mắc lỗi là chưa từng thử qua bất cứ điều gì mới mẻ. (A person who never made a mistake never tried anything new.)Albert Einstein
Trang chủ »» Danh mục »» Từ điển Thành ngữ Anh Việt »» Đang xem mục từ: or else »»
: or else 1. dùng khi đưa ra khả năng tất yếu của sự việc được suy diễn như là hậu quả của một cách thức hành động nào đó – nếu không thì
- Hurry up or else you'll be late.
* Hãy nhanh lên nếu không thì anh sẽ bị trễ.
- We must leave now or else we'll miss our train.
* Chúng ta phải đi ngay bây giờ, nếu không thì chúng ta sẽ bị lỡ chuyến xe lửa.
- Always check the oil level, or else you risk damaging the engine.
* Bao giờ cũng phải kiểm tra mức nhớt, nếu không thì anh sẽ có nguy cơ phá hỏng động cơ. 2.dùng khi muốn khẳng định một tình huống bằng cách suy diễn từ những gì đã xảy ra
- You know I really care about you, or else I wouldn't be here.
* Anh biết là tôi thật sự quan tâm đến anh, nếu không tôi đã không có mặt ở đây. (vì tôi đã có mặt ở đây, nên việc tôi quan tâm đến anh được khẳng định)
- I'm sure they're safe, or else we'd have heard something.
* Tôi chắc là họ được an toàn, nếu không chúng ta hẳn đã nghe được điều gì rồi. (vì chúng ta không nghe gì cả, nên việc họ được an toàn là đúng)
- They can't be coming or else they'd have called.
* Họ không thể là đang đến, nếu không thì họ hẳn đã gọi điện. 3. (khẩu ngữ) dùng khi muốn đe dọa, cảnh cáo ai về điều gì – hãy coi chừng
- Just shut up, or else!
* Im ngay đi, không thì coi chừng đấy!
- Give me back those letters or else I'll scream.
* Đưa trả tôi những lá thư đó, không thì coi chừng tôi sẽ la lên đấy.
- You'd better do as we tell you, or else!
* Tốt hơn là mày hãy làm như bọn tao bảo, không thì liệu hồn đấy. 4. dùng khi đưa ra một khả năng chọn lựa khác, đôi khi cũng dùng kèm với – hoặc là
- You could drive across France, or else fly to Geneva and hire a car.
* Anh có thể lái xe đi xuyên qua nước Pháp, hoặc là đi máy bay đến Geneva và thuê một chiếc xe hơi.
- Either he's asleep, or else he's just ignoring me.
* Hoặc là anh ta đang ngủ, hoặc là anh ta chỉ đang phớt lờ tôi.
DO NXB LIÊN PHẬT HỘI PHÁT HÀNH
Mua sách qua Amazon sẽ được gửi đến tận nhà - trên toàn nước Mỹ, Canada, Âu châu và Úc châu.
Quý vị đang truy cập từ IP 216.73.216.154 và chưa ghi danh hoặc đăng nhập trên máy tính này. Nếu là thành viên, quý vị chỉ cần đăng nhập một lần duy nhất trên thiết bị truy cập, bằng email và mật khẩu đã chọn.
Chúng tôi khuyến khích việc ghi danh thành viên ,để thuận tiện trong việc chia sẻ thông tin, chia sẻ kinh nghiệm sống giữa các thành viên, đồng thời quý vị cũng sẽ nhận được sự hỗ trợ kỹ thuật từ Ban Quản Trị trong quá trình sử dụng website này.
Việc ghi danh là hoàn toàn miễn phí và tự nguyện.
Ghi danh hoặc đăng nhập