Chúng ta sống bằng những gì kiếm được nhưng tạo ra cuộc đời bằng những gì cho đi. (We make a living by what we get, we make a life by what we give. )Winston Churchill
Sự thành công thật đơn giản. Hãy thực hiện những điều đúng đắn theo phương cách đúng đắn và vào đúng thời điểm thích hợp. (Success is simple. Do what's right, the right way, at the right time.)Arnold H. Glasow
Người vấp ngã mà không cố đứng lên thì chỉ có thể chờ đợi một kết quả duy nhất là bị giẫm đạp.Sưu tầm
Sự nguy hại của nóng giận còn hơn cả lửa dữ. Kinh Lời dạy cuối cùng
Khi gặp phải thảm họa trong đời sống, ta có thể phản ứng theo hai cách. Hoặc là thất vọng và rơi vào thói xấu tự hủy hoại mình, hoặc vận dụng thách thức đó để tìm ra sức mạnh nội tại của mình. Nhờ vào những lời Phật dạy, tôi đã có thể chọn theo cách thứ hai. (When we meet real tragedy in life, we can react in two ways - either by losing hope and falling into self-destructive habits, or by using the challenge to find our inner strength. Thanks to the teachings of Buddha, I have been able to take this second way.)Đức Đạt-lai Lạt-ma XIV
Các sinh vật đang sống trên địa cầu này, dù là người hay vật, là để cống hiến theo cách riêng của mình, cho cái đẹp và sự thịnh vượng của thế giới.Đức Đạt-lai Lạt-ma XIV
Bậc trí bảo vệ thân, bảo vệ luôn lời nói, bảo vệ cả tâm tư, ba nghiệp khéo bảo vệ.Kinh Pháp Cú (Kệ số 234)
Mất lòng trước, được lòng sau. (Better the first quarrel than the last.)Tục ngữ
Xưa, vị lai, và nay, đâu có sự kiện này: Người hoàn toàn bị chê,người trọn vẹn được khen.Kinh Pháp cú (Kệ số 228)
Để chế ngự bản thân, ta sử dụng khối óc; để chế ngự người khác, hãy sử dụng trái tim. (To handle yourself, use your head; to handle others, use your heart. )Donald A. Laird
Mục đích chính của chúng ta trong cuộc đời này là giúp đỡ người khác. Và nếu bạn không thể giúp đỡ người khác thì ít nhất cũng đừng làm họ tổn thương. (Our prime purpose in this life is to help others. And if you can't help them, at least don't hurt them.)Đức Đạt-lai Lạt-ma XIV
Trang chủ »» Danh mục »» Từ điển Thành ngữ Anh Việt »» Đang xem mục từ: make difference to sth »»
: make difference to sth hoặc có ảnh hưởng, tạo ra ảnh hưởng đến người hay sự việc nào đó
- The rain didn't make much difference to the game.
* Cơn mưa không có ảnh hưởng nhiều đến trận đấu.
- Your age shouldn't make any difference to whether you get that job or not.
* Tuổi tác của anh lẽ ra không ảnh hưởng gì đến việc anh có nhận được công việc đó hay không.
- Changing schools made a big difference to my life.
* Việc thay đổi trường học đã có ảnh hưởng lớn đến cuộc đời tôi.
- What difference will it make if he knows or not?
* Anh ấy biết hay không thì có ảnh hưởng gì kia chứ?
- I don't think it makes a lot of difference what colour it is.
* Tôi không nghĩ là màu sắc lại có ảnh hưởng gì nhiều lắm. (chọn màu nào cũng được, không quan trọng)
- Shall we go on Friday or Saturday? It makes no difference to me.
* Chúng ta sẽ đi vào thứ Sáu hay thứ Bảy? Điều đó chẳng ảnh hưởng gì đến tôi. (không có gì khác biệt giữa hai khả năng lựa chọn này)
- That news made little difference to his plans.
* Tin tức ấy đã không ảnh hưởng mấy đến những kế hoạch của ông ta.
- Anybody can enjoy yoga, and your age makes absolutely no difference.
* Bất cứ ai cũng có thể vui thích với môn yoga, và tuổi tác của bạn là hoàn toàn không có ảnh hưởng gì.
DO NXB LIÊN PHẬT HỘI PHÁT HÀNH
Mua sách qua Amazon sẽ được gửi đến tận nhà - trên toàn nước Mỹ, Canada, Âu châu và Úc châu.
Quý vị đang truy cập từ IP 216.73.216.29 và chưa ghi danh hoặc đăng nhập trên máy tính này. Nếu là thành viên, quý vị chỉ cần đăng nhập một lần duy nhất trên thiết bị truy cập, bằng email và mật khẩu đã chọn.
Chúng tôi khuyến khích việc ghi danh thành viên ,để thuận tiện trong việc chia sẻ thông tin, chia sẻ kinh nghiệm sống giữa các thành viên, đồng thời quý vị cũng sẽ nhận được sự hỗ trợ kỹ thuật từ Ban Quản Trị trong quá trình sử dụng website này.
Việc ghi danh là hoàn toàn miễn phí và tự nguyện.
Ghi danh hoặc đăng nhập