(1) 1 fasc. (T 1034.20.17), Dhāraṇī of the Five-Headed One's Spell Which Can Destroy Crimes and a Thousand Turns 呪五首能滅衆罪千轉陀羅尼經 tr. Xuanzang, abbr. Spell of the Five-Headed One 呪五首.
(2) from the Dhāraṇī Compendium (T 901).
(3) 1 fasc. (T 1035.20.17-18), Dhāraṇī of a Thousand Turns, Spell of the Bodhisattva who Heeds the Sounds of the World 千轉陀羅尼觀世音菩薩呪, tr. Zhitong 智通. BGBT4/131-2. [Dictionary References] [Credit] isinclair (entry) Trang tra cứu Liên Phật Hội - Từ điển Hán Anh.">
(1) 1 fasc. (T 1034.20.17), Dhāraṇī of the Five-Headed One's Spell Which Can Destroy Crimes and a Thousand Turns 呪五首能滅衆罪千轉陀羅尼經 tr. Xuanzang, abbr. Spell of the Five-Headed One 呪五首.
(2) from the Dhāraṇī Compendium (T 901).
(3) 1 fasc. (T 1035.20.17-18), Dhāraṇī of a Thousand Turns, Spell of the Bodhisattva who Heeds the Sounds of the World 千轉陀羅尼觀世音菩薩呪, tr. Zhitong 智通. BGBT4/131-2. [Dictionary References] [Credit] isinclair (entry) Trang tra cứu Liên Phật Hội - Từ điển Hán Anh." />
(1) 1 fasc. (T 1034.20.17), Dhāraṇī of the Five-Headed One's Spell Which Can Destroy Crimes and a Thousand Turns 呪五首能滅衆罪千轉陀羅尼經 tr. Xuanzang, abbr. Spell of the Five-Headed One 呪五首.
(2) from the Dhāraṇī Compendium (T 901).
(3) 1 fasc. (T 1035.20.17-18), Dhāraṇī of a Thousand Turns, Spell of the Bodhisattva who Heeds the Sounds of the World 千轉陀羅尼觀世音菩薩呪, tr. Zhitong 智通. BGBT4/131-2. [Dictionary References] [Credit] isinclair (entry) Trang tra cứu Liên Phật Hội - Từ điển Hán Anh."/>
Nếu quyết tâm đạt đến thành công đủ mạnh, thất bại sẽ không bao giờ đánh gục được tôi. (Failure will never overtake me if my determination to succeed is strong enough.)Og Mandino
Do ái sinh sầu ưu,do ái sinh sợ hãi; ai thoát khỏi tham ái, không sầu, đâu sợ hãi?Kinh Pháp Cú (Kệ số 212)
Học vấn của một người là những gì còn lại sau khi đã quên đi những gì được học ở trường lớp. (Education is what remains after one has forgotten what one has learned in school.)Albert Einstein
Những người hay khuyên dạy, ngăn người khác làm ác, được người hiền kính yêu, bị kẻ ác không thích.Kinh Pháp cú (Kệ số 77)
Người hiền lìa bỏ không bàn đến những điều tham dục.Kẻ trí không còn niệm mừng lo, nên chẳng bị lay động vì sự khổ hay vui.Kinh Pháp cú (Kệ số 83)
Nên biết rằng tâm nóng giận còn hơn cả lửa dữ, phải thường phòng hộ không để cho nhập vào. Giặc cướp công đức không gì hơn tâm nóng giận.Kinh Lời dạy cuối cùng
Kẻ thù hại kẻ thù, oan gia hại oan gia, không bằng tâm hướng tà, gây ác cho tự thân.Kinh Pháp Cú (Kệ số 42)
Chúng ta không thể đạt được sự bình an nơi thế giới bên ngoài khi chưa có sự bình an với chính bản thân mình. (We can never obtain peace in the outer world until we make peace with ourselves.)Đức Đạt-lai Lạt-ma XIV
Đừng làm cho người khác những gì mà bạn sẽ tức giận nếu họ làm với bạn. (Do not do to others what angers you if done to you by others. )Socrates
Việc đánh giá một con người qua những câu hỏi của người ấy dễ dàng hơn là qua những câu trả lời người ấy đưa ra. (It is easier to judge the mind of a man by his questions rather than his answers.)Pierre-Marc-Gaston de Lévis
Trang chủ »» Danh mục »» Từ điển Hán Anh »» Đang xem mục từ: thiên chuyển đà la ni quán thế âm bồ tát chú - 千轉陀羅尼觀世音菩薩呪 »»
Quý vị có thể nhập âm Hán-Việt hoặc copy chữ Hán dán vào
DO NXB LIÊN PHẬT HỘI PHÁT HÀNH
Mua sách qua Amazon sẽ được gửi đến tận nhà - trên toàn nước Mỹ, Canada, Âu châu và Úc châu.
Quý vị đang truy cập từ IP 216.73.216.125 và chưa ghi danh hoặc đăng nhập trên máy tính này. Nếu là thành viên, quý vị chỉ cần đăng nhập một lần duy nhất trên thiết bị truy cập, bằng email và mật khẩu đã chọn.
Chúng tôi khuyến khích việc ghi danh thành viên ,để thuận tiện trong việc chia sẻ thông tin, chia sẻ kinh nghiệm sống giữa các thành viên, đồng thời quý vị cũng sẽ nhận được sự hỗ trợ kỹ thuật từ Ban Quản Trị trong quá trình sử dụng website này.
Việc ghi danh là hoàn toàn miễn phí và tự nguyện.
Ghi danh hoặc đăng nhập