Trang gốc

Trang web BuddhaSasana

VU Times font

 
nt-loc_uyen.gif (2009 bytes)

Phật Giáo Nguyên Thủy

Nghi Thức Tụng Niệm

Giáo Hội Tăng Già Nguyên Thủy Việt Nam


nt-singha.gif (4997 bytes)

Lưu ý: Ðọc với phông chữ VU Times (Viet-Pali Unicode)


Kinh Tứ Niệm Xứ
Satipaṭṭhānasutta

Evaṃ me sutaṃ: ekaṃ samayaṃ bhagavā kurūsu
viharati kammāsadhammaṃ nāma kurūnaṃ nigamo
Tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi: bhikkhavoti
Bhadanteti te bhikkhū bhagavato paccassosuṃ
Bhagavā etadavoca:

Như vầy tôi nghe,

Một thời Ðức Thế Tôn ngự giữa dân chúng xứ Ku Ru tại đô thị Kam Ma Sa Ðam Ma. Tại đấy đức Phật dạy các Tỳ kheo:

Ekāyano ayaṃ bhikkhave maggo sattānaṃ visuddhiyā sokaparidevānaṃ samatikkamāya
dukkhadomanassānaṃ atthaṅgamāya ñāyassa
adhigamāya nibbānassa sacchikiriyāya yadidaṃ
cattāro satipaṭṭhānā

Nầy các Tỳ kheo, đây là con đường độc nhất dẫn đến thanh tịnh, vượt khỏi sầu não, đoạn tận khổ ưu, thành tựu chánh trí, chứng ngộ niết bàn. Ðó là bốn niệm xứ.

Katame cattāro? Idha bhikkhave bhikkhu kāye
kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā vineyya
loke abhijjhādo manassaṃ. Vedanāsu vedanānupassī
viharati ātāpī sampajāno satimā vineyya loke
abhijjhādomanassaṃ. Citte cittānupassī viharati
ātāpī sampajānosatimā vineyya loke
abhijjhādomanassaṃ. Dhammesu dhammānupassī
viharati ātāpī sampajāno satimā vineyya
lokeabhijjhādomanassaṃ

Bốn niệm xứ ấy là gì? Nầy các Tỳ kheo, người tu tập lấy thân quán thân với tinh tấn, tỉnh giác, chánh niệm khắc phục ham muốn âu lo. Người tu tập lấy thọ quán thọ với tinh tấn, tỉnh giác; chánh niệm khắc phục ham muốn âu lo. Người tu tập lấy tâm quán tâm với tinh tấn, tỉnh giác; chánh niệm khắc phục ham muốn âu lo. Người tu tập lấy pháp quán pháp với tinh tấn, tỉnh giác, chánh niệm khắc phục ham muốn âu lo.

Kathañca bhikkhave bhikkhu kāye kāyānupassī
viharati?

Idha bhikkhave bhikkhu araññagato vā
rukkhamūlagato vā suññāgāragato vā nisīdati
pallaṅkaṃ ābhujitvā ujuṃ kāyaṃ paṇidhāya
parimukhaṃ satiṃ upaṭṭhapetvā. So sato vā assasati
sato passasati. Dīghaṃ vā assasanto dīghaṃ
assasāmīti pajānāti. Dīghaṃ vā passasanto dīghaṃ
passasāmīti pajānāti. Rassaṃ vā assasanto rassaṃ
assasāmīti pajānāti. Rassaṃ vā passasanto rassaṃ
passasāmīti pajānāti. Sabbakāyapaṭisaṃvedī
assasissāmīti sikkhati. Sabbakāyapaṭisaṃvedī
passasissāmīti sikkhati. Passambhayaṃ
kāyasaṅkhāraṃ assasissāmīti sikkhati.
Passambhayaṃ kāyasaṅkhāraṃ passasissāmīti
sikkhati.

Seyyathāpi bhikkhave dakkho bhamakāro vā
bhamakārantevāsī vā dīghaṃ vā añchanto dīghaṃ
añchāmīti pajānāti, rassaṃ vā añchanto rassaṃ
añchāmīti pajānāti, evameva kho bhikkhave bhikkhu
dīghaṃ vā assasanto dīghaṃ assasāmīti pajānāti
Dīghaṃ vā passasanto dīghaṃ passasāmīti pajānāti
Rassaṃ vā assasanto rassaṃ assasāmīti pajānāti
Rassaṃ vā passasanto rassaṃ passasāmīti pajānāti
Sabbakāyapaṭisaṃvedī assasissāmīti sikkhati.
Sabbakāyapaṭisaṃvedī passasissāmīti sikkhati
Passambhayaṃ kāyasaṅkhāraṃ assasissāmīti sikkhati
Passambhayaṃ kāyasaṅkhāraṃ passasissāmīti
sikkhati. Iti ajjhattaṃ vā kāye kāyānupassī viharati
Bahiddhā vā kāye kāyānupassī viharati.
Ajjhattabahiddhā vā kāye kāyānupassī viharati
Samudayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati
Vayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati
Samudayavayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati Atthi kāyoti vā panassasati paccupaṭṭhitā hoti
yāvadeva ñāṇamattāya patissatimattāya. Anissito
ca viharati. Na ca kiñci loke upādiyati. Evampi
bhikkhave bhikkhu kāye kāyānupassī viharati.


[Quán thân- niệm hơi thở]

Nầy các Tỳ kheo, thế nào là quán thân trên thân? người tu tập đi vào rừng vắng, hay dưới cội cây hoặc nơi nhà trống, ngồi kiết già với lưng thẳng hướng sự chú ý ngay trước mặt. Vị ấy thở ra, thở vào với sự tỉnh thức.

Khi thở vô dài vị ấy sáng suốt nhận biết: đang thở vô dài; khi thở ra dài vị ấy sáng suốt nhận biết: đang thở ra dài. Khi thở vô ngắn vị ấy sáng suốt nhận biết: đang thở vô ngắn; khi thở ra ngắn vị ấy sáng suốt nhận biết: đang thở ra ngắn.

Vị ấy thực tập: cảm giác toàn thân tôi sẽ thở vô; vị ấy thực tập: cảm giác toàn thân tôi sẽ thở ra; vị ấy thực tập: an tịnh toàn thân tôi sẽ thở ra; vị ấy thực tập: an tịnh toàn thân tôi sẽ thở vô; vị ấy thực tập: an tịnh toàn thân tôi sẽ thở ra; vị ấy thực tập: an tịnh toàn thân tôi sẽ thở vô.

Cũng như người thợ tiện thành thạo khi quay dài hay ngắn đều biết rõ, người tu tập cũng vậy.

Puna ca paraṃ bhikkhave bhikkhu gacchanto vā
gacchāmīti pajānāti. ṭhito vā ṭhitomhīti pajānāti
Nisinno vā nisinnomhīti pajānāti. Sayāno vā sayānomhīti pajānātiYathā yathā vā panassa kāyo paṇihito hoti
tathā tathā naṃ pajānāti. Iti ajjhattaṃ vā kāye
kāyānupassī viharati. Bahiddhā vā kāye kāyānupassī
viharati Ajjhattabahiddhā vā kāye kāyānupassī viharati
Samudayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati
Vayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati.
Samudayavayadham-mānupassī vā kāyasmiṃ viharatiAtthi kāyoti vā panassa sati paccupaṭṭhitā hoti
yāvadeva ñāṇamattāya patissatimattāya
Anissito ca viharati. Na ca kiñci loke upādiyati.
Evampibhikkhave bhikkhu kāye kāyānupassī viharati.


[Quán thân- đại oai nghi]

Lại nữa, nầy các Tỳ kheo, người tu tập khi đi, sáng suốt ghi nhận: đang đi; khi đứng, sáng suốt ghi nhận: đang đứng; khi ngồi, sáng suốt ghi nhận: đang ngồi; khi nằm, sáng suốt ghi nhận: đang nằm. Thân thể trong tư thế ra sao biết rõ như thế.

Puna ca paraṃ bhikkhave bhikkhu abhikkante
paṭikkante sampajānakārī hoti. Àlokite vilokite
sampajānakārī hoti
Sammiñjite pasārite sampajānakārī hoti.
Saṅghāṭipattacīvaradhāraṇe sampajānakārī hoti
Asite pīte khāyite sāyite sampajānakārī hoti
Uccārapassāvakamme sampajānakārī hoti
Gate ṭhite nisinne sutte jāgarite bhāsite tuṇhībhāve
sampajānakārī hoti. Iti ajjhattaṃ vā kāye kāyānupassī viharati bahiddhā vā kāye kāyānupassī viharati
Ajjhattabahiddhā vā kāye kāyānupassī viharati.
Samudayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati
Vayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati
Samudayavayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati Atthi kāyoti vā panassa sati paccupaṭṭhitā hoti
yāvadeva ñāṇamattāya patissatimattāya. Anissito ca
viharati. Na ca kiñci loke upādiyati. Evampi bhikkhave bhikkhu kāye kāyānupassī viharati.

[Quán thân- tiểu oai nghi]

Lại nữa, nầy các Tỳ kheo, người tu tập khi bước tới bước lui, biết rõ việc mình đang làm; khi ngó tới ngó lui, biết rõ việc mình đang làm;
khi co tay duỗi tay, biết rõ việc mình đang làm; khi mặc y kép hay thượng y hoặc khi mang bát, biết rõ việc mình đang làm; khi ăn, uống, nhai, nếm, biết rõ việc mình đang làm; khi đại tiện, tiểu tiện, biết rõ việc mình đang làm;
khi đi, đứng, ngủ, thức, nói, im lặng, biết rõ việc mình đang làm.

Puna ca paraṃ bhikkhave bhikkhu imameva kāyaṃ
uddhaṃ pādatalā adho kesamatthakā tacapariyantaṃ pūraṃ nānappakārassa asucino paccavekkhati:
atthi imasmiṃ kāye kesā lomā nakhā dantā taco
maṃsaṃ nahārū aṭṭhī aṭṭhimiñjaṃ vakkaṃ hadayaṃ
yakanaṃ kilomakaṃ pihakaṃ papphāsaṃ antaṃ
antaguṇaṃ udariyaṃ karīsaṃ pittaṃ semhaṃ
pubbo lohitaṃ sedo medo assu vasā kheḷo siṅghāṇikā
lasikā muttanti.

Seyyathāpi bhikkhave ubhatomukhā mūtoḷī pūrā nānāvihitassa dhaññassa seyyathīdaṃ: sālīnaṃ vīhīnaṃ
muggānaṃ māsānaṃ tilānaṃ taṇḍulānaṃ, tamenaṃ
cakkhumā puriso muñcitvā paccavekkheyya: ime sālī
ime vīhī ime muggā ime māsā ime tilā ime taṇḍulāti
evameva kho bhikkhave bhikkhu imameva kāyaṃ
uddhaṃ pādatalā adho kesamatthakā tacapariyantaṃ pūraṃ nānappakārassa asucino paccavekkhati:
atthi imasmiṃ kāye kesā lomā nakhā dantā taco
maṃsaṃ nahārū aṭṭhī aṭṭhimiñjaṃ vakkaṃ hadayaṃ
yakanaṃ kilomakaṃ pīhakaṃ papphāsaṃ antaṃ
antaguṇaṃ udariyaṃ karīsaṃ pittaṃ semhaṃ pubbo
lohitaṃ sedo medo assu vasā kheḷo siṅghāṇikā lasikā muttanti iti ajjhattaṃ vā kāye kāyānupassī viharati.
Bahiddhā vā kāye kāyānupassī viharati.
Ajjhattabahiddhā vā kāye kāyānupassī viharati
Samudayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati
Vayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati
Samudayavayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati Atthi kāyoti vā panassa sati paccupaṭṭhitā hoti
yāvadeva ñāṇamattāya patissatimattāya
Anissito ca viharati. Na ca kiñci loke upādiyati. Evampibhikkhave bhikkhu kāye kāyānupassī viharati.

[Quán thân - quán thể trược]

Lại nữa, này các Tỳ kheo, người tu tập quán sát thân nầy từ bàn chân đến ngọn tóc. Toàn thân bao bọc bởi da, chứa đầy những vật bất tịnh khác nhau. Trong thân nầy gồm: tóc, lông, móng, răng, da, thịt, gân, xương, thận, tủy, tim, gan, hoành cách mô, lá lách, phổi, ruột, màng ruột, bao tử, phân, mật, đàm, mủ, máu, mồ hôi, mỡ, nước mắt, mỡ da, nước miếng, nước mũi, nhớt, nước tiểu. Nầy các Tỳ kheo ví như một người có mắt mở ra bao đựng các thứ hột có thể phân biệt rõ: đây là gạo, đây là lúa, đây là đậu, đây là mè
". Tương tự như vậy, người tu tập quán sát thân nầy chứa đựng những thứ bất tịnh khác nhau.

Puna ca paraṃ bhikkhave bhikkhu imameva kāyaṃ
yathāṭhitaṃ yathāpaṇihi taṃ dhātuso paccavekkhati:
atthi imasmiṃ kāye paṭhavīdhātu āpodhātu tejodhātu
vāyodhātūti seyyathāpi bhikkhave dakkho goghātako
vā goghātakantevāsī vā gāviṃ vadhitvā
cātummahāpathe bilaso paṭivibhajitvā nisinno assa
evameva kho bhikkhave bhikkhu imameva kāyaṃ
yathāṭhitaṃ yathāpaṇihitaṃ dhātuso paccavekkhati
atthi imasmiṃ kāye paṭhavīdhātu āpodhātu tejodhātu vāyodhātūti. Iti ajjhattaṃ vā kāye kāyānupassī viharat
Bahiddhā vā kāye kāyānupassī viharati.
Ajjhattabahiddhā vā kāye kāyānupassī viharati.
Samudayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati
Vayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati.
Samudayavayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati Atthi kāyoti vā panassa sati paccupaṭṭhitā hoti
yāvadeva ñāṇamattāya patissatimattāya. Anissito ca
viharati. Na ca kiñci loke upādiyati. Evampi bhikkhave bhikkhu kāye kāyānupassī viharati.

[Quán thân - quán tứ đại]

Lại nữa, nầy các Tỳ kheo, người tu tập quán sát về vị trí và sự sắp đặt của tứ đại. Vị ấy chánh niệm: trong thân nầy có địa đại, thủy đại, hoả đại và phong đại. Như một người đồ tể rành nghề có thể phân một con bò thành từng phần riêng biệt, người tu tập có thể nhận rõ vị trí của tứ đại trong thân nầy.

Puna ca paraṃ bhikkhave bhikkhu seyyathāpi
passeyya sarīraṃ sīvathikāya chaḍḍitaṃ ekāhamataṃ vā dvīhamataṃ vā tīhamataṃ vā uddhumātakaṃ
vinīlakaṃ vipubbakajātaṃ, so imameva kāyaṃ
upasaṃharati: ayampi kho kāyo evaṃ dhammo evaṃ
bhāvī evaṃ anatītoti. Iti ajjhattaṃ vā kāye kāyānupassīviharati bahiddhā vā kāye kāyānupassī viharati.
Ajjhattabahiddhā vā kāye kāyānupassī
viharati. Samudayadhammānupassī vā kāyasmiṃ
viharati. Vayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati
Samudayavayadham mānupassī vā kāyasmiṃ viharati Atthi kāyoti vā panassa sati paccupaṭṭhitā hoti
yāvadeva ñāṇamattāya patissatimattāya Anissito ca
viharati. Na ca kiñci loke upādiyati. Evampi bhikkhave bhikkhu kāye kāyānupassī viharati.

[Quán thân - quán tử thi]

Lại nữa, nầy các Tỳ kheo, người tu tập nhìn thấy một tử thi quăng bỏ trong bãi tha ma một ngày, hai ngày, ba ngày trong trạng thái căng phồng, biến thành màu xanh đen, nát thối. Vị ấy quán: thân nầy tự tánh là vậy, bản chất là vậy, không thể vượt ngoài tánh chất ấy.

Puna ca paraṃ bhikkhave bhikkhu seyyathāpi
passeyya sarīraṃ sīvathikāya chaḍḍitaṃ kākehi vā
khajjamānaṃ kulalehi vā khajjamānaṃ gijjhehi
vā khajjamānaṃ supāṇehi vā khajjamānaṃ sigālehi
vā khajjamānaṃ vividhehi vā pāṇakajātehi
khajjamānaṃ, so imameva kāyaṃ upasaṃharati: ayampi kho kāyo evaṃ dhammo evaṃ bhāvī evaṃ anatītoti
Iti ajjhattaṃ vā kāye kāyānupassī viharati Bahiddhā vākāye kāyānupassī viharati. Ajjhattabahiddhā vā kāye
kāyānupassī viharati. Samudayadhammānupassī vā
kāyasmiṃ viharati. Vayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati. Samudayavayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati. Atthi kāyoti vā panassa sati paccupaṭṭhitā
hoti yāvadeva ñāṇamattāya patissatimattāya. Anissito
ca viharati. Na ca kiñci loke upādiyati. Evampi
bhikkhave bhikkhu kāye kāyānupassī viharati.


[Quán thân - quán tử thi bị hủy thể]

Lại nữa, nầy các Tỳ kheo, người tu tập nhìn thấy một tử thi quăng bỏ trong bãi tha ma bị các loài cầm thú quạ, diều hâu, kên kên, chó, giả can hay côn trùng đục khoét để ăn. Vị ấy quán: thân nầy tự tánh là vậy, bản chất là vậy, không thể vượt ngoài tánh chất ấy.

Như vậy vị ấy quán thân bằng nội thân hay ngoại thân hoặc cả hai. Vị ấy quán tánh sanh khởi trên thân, quán tánh hoại diệt trên thân hoặc cả hai tánh sanh diệt trên thân. Vị ấy quán niệm sự hiện hữu của thân với hy vọng hướng đến chánh trí, chánh niệm. Vị ấy không ỷ lại, chấp trước bất cứ vật gì ở đời. Nầy các Tỳ kheo, như vậy là người tu tập lấy thân quán thân.

Puna ca paraṃ bhikkhave bhikkhu seyyathāpi
passeyya sarīraṃ sīvathikāya chaḍḍitaṃ
aṭṭhikasaṅkhalikaṃ samaṃsalohitaṃ
nahārusambandhaṃ, so imameva kāyaṃ
upasaṃharati: ayampi kho kāyo evaṃ dhammo
evambhāvī etaṃ anatītoti.
Iti ajjhattaṃ vā kāye kāyānupassī viharati. Bahiddhā
vā kāye kāyānupassī viharati. Ajjhattabahiddhā vā
kāye kāyānupassī viharati. Samudayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati. Vayadhammānupassī vā
kāyasmiṃ viharati. Samudayavayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati. Atthi kāyoti vā panassa sati
paccupaṭṭhitā hoti yāvadeva ñāṇamattāya
patissatimattāya. Anissito ca viharati. Na ca kiñci loke
upādiyati. Evampi bhikkhave bhikkhu kāye
kāyānupassī viharati.

[Quán thân - quán hài cốt]

Lại nữa, nầy các Tỳ kheo, người tu tập nhìn thấy một tử thi quăng bỏ trong bãi tha ma chỉ còn là một bộ xương với chút ít máu thịt còn sót lại với các sợi gân còn kết nối. Hoặc một bộ xương không còn thịt còn chút máu được các sợi gân kết nối. Hoặc một bộ xương không còn máu thịt, không còn các sợi gân kết nối. Hoặc rải rác từng phần xương tay, xương chân, xương ống, xương đùi, xương mông, xương sống, sọ đầu. Vị ấy quán: thân nầy tự tánh là vậy, bản chất là vậy, không thể vượt ngoài tánh chất ấy.

Puna ca paraṃ bhikkhave bhikkhu seyyathāpi
passeyya sarīraṃ sīvathikāya chaḍḍitaṃ aṭṭhikāni
setāni saṅkhavaṇṇupanibhāni, so imameva kāyaṃ
upasaṃharati ayampi kho kāyo evaṃ dhammo evaṃ
bhāvī evaṃ anatītoti. Iti ajjhattaṃ vā kāye kāyānupassīviharati. Bahiddhā vā kāye kāyānupassī viharati.
Ajjhattabahiddhā vā kāye kāyānupassī viharati.
Samudayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati.
Vayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati
Samudayavayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati Atthi kāyoti vā panassa sati paccupaṭṭhitā hoti
yāvadeva ñāṇamattāya patissatimattāya. Anissito ca
viharati. Na ca kiñci loke upādiyati. Evampi bhikkhave bhikkhu kāye kāyānupassī viharati.

[Quán thân - quán hài cốt mục rã]

Lại nữa, nầy các Tỳ kheo, người tu tập nhìn thấy một tử thi quăng bỏ trong bãi tha ma chỉ toàn xương trắng màu vỏ ốc... Hoặc đã biến dạng theo thời gian vài ba năm ... Hoặc mục nát thành bột ... Vị ấy quán: thân nầy tự tánh là vậy, bản chất là vậy, không thể vượt ngoài tánh chất ấy.

Như vậy vị ấy quán thân bằng nội thân hay ngoại thân hoặc cả hai. Vị ấy quán tánh sanh khởi trên thân, quán tánh hoại diệt trên thân hoặc cả hai tánh sanh diệt trên thân. Vị ấy quán niệm sự hiện hữu của thân với hy vọng hướng đến chánh trí, chánh niệm. Vị ấy không ỷ lại, chấp trước bất cứ vật gì ở đời. Nầy các Tỳ kheo, như vậy là người tu tập lấy thân quán thân.

Kathañca bhikkhave bhikkhu vedanāsu
vedanānupassī viharati?

Idha bhikkhave bhikkhu sukhaṃ vedanaṃ vediyamānosukhaṃ vedanaṃ vediyāmīti pajānāti. Dukkhaṃ
vedanaṃ vediyamāno dukkhaṃ vedanaṃ vediyāmīti
pajānāti. Adukkhamasukhaṃ vedanaṃ vediyamāno
adukkhamasukhaṃ vedanaṃ vediyāmīti pajānāti.
Sāmisaṃ vā sukhaṃ vedanaṃ vediyamāno sāmisaṃ
sukhaṃ vedanaṃ vediyāmīāti pajānāti. Nirāmisaṃ vā
sukhaṃ vedanaṃ vediyamāno nirāmisaṃ sukhaṃ
vedanaṃ vediyāmīti pajānāti. Sāmisaṃ vā dukkhaṃ
vedanaṃ vediyamāno sāmisaṃ dukkhaṃ vedanaṃ
vediyāmīti pajānāti. Nirāmisaṃ vā dukkhaṃ vedanaṃvediyamāno nirāmisaṃ dukkhaṃ vedanaṃ vediyāmīti
pajānāti. Sāmisaṃ vā adukkhamasukhaṃ vedanaṃ
vediyamāno sāmīsaṃ adukkhamasukhaṃ vedanaṃ
vediyāmīti pajānāti. Nirāmisaṃ vā adukkhamasukhaṃ
vedanaṃ vediyamāno nirāmisaṃ adukkhamasukhaṃ
vedanaṃ vediyāmīti pajānāti.

Iti ajjhattaṃ vā vedanāsu vedanānupassī viharati.
Bahiddhā vā vedanāsu vedanānupassī viharati.
Ajjhattabahiddhā vā vedanāsu vedanānupassī viharati.
Samudayadhammānupassī vā vedanāsu viharati.
Vayadhammānupassī vā vedanāsu viharati.
Samudayavayadhammānupassī vā vedanāsu viharati
Atthi vedanāti vā panassa sati paccupaṭṭhitā hoti
yāvadeva ñāṇamattāya patissatimattāya. Anissito ca
viharati. Na ca kiñci loke upādiyati. Evaṃ kho bhikkhave bhikkhu vedanāsu vedanānupassī viharati.


[Quán thọ]

Nầy các Tỳ kheo, thế nào là quán thọ trên thọ?
Nầy các Tỳ kheo, người tu tập khi cảm thọ lạc, sáng suốt biết rõ: cảm thọ lạc; khi cảm thọ khổ, sáng suốt biết rõ: cảm thọ khổ; khi cảm thọ không lạc không khổ, sáng suốt biết rõ: cảm thọ không lạc không khổ.

Khi cảm thọ lạc thuộc vật chất, sáng suốt biết rõ: cảm thọ lạc thuộc vật chất; Khi cảm thọ lạc không thuộc vật chất, sáng suốt biết rõ: cảm thọ lạc không thuộc vật chất.
Khi cảm thọ khổ thuộc vật chất, sáng suốt biết rõ: cảm thọ khổ thuộc vật chất; Khi cảm thọ khổ không thuộc vật chất, sáng suốt biết rõ: cảm thọ khổ không thuộc vật chất.
Khi cảm thọ không lạc không khổ thuộc vật chất, sáng suốt biết rõ: cảm thọ không lạc không khổ thuộc vật chất; khi cảm thọ không lạc không khổ không thuộc vật chất, sáng suốt biết rõ: cảm thọ không lạc không khổ không thuộc vật chất.

Như vậy vị ấy quán thọ bằng nội thọ hay ngoại thọ hoặc cả hai. Vị ấy quán tánh sanh khởi trên thọ, quán tánh hoại diệt trên thọ hoặc cả hai tánh sanh diệt trên thọ. Vị ấy quán niệm sự hiện hữu của thọ với hy vọng hướng đến chánh trí, chánh niệm. Vị ấy không ỷ lại, chấp trước bất cứ vật gì ở đời. Nầy các Tỳ kheo, như vậy là người tu tập lấy thọ quán thọ.

Kathañca bhikkhave bhikkhu citte cittānupassī
viharati? Idha bhikkhave bhikkhu sarāgaṃ vā cittaṃ
sarāgaṃ cittanti pajānāti. Vītarāgaṃ vā cittaṃ
vītarāgaṃ cittanti pajānāti. Sadosaṃ vā cittaṃ
sadosaṃ cittanti pajānāti. Vītadosaṃ vā cittaṃ
vītadosaṃ cittanti pajānāti samohaṃ vā cittaṃ
samohaṃ cittanti pajānāti. Vītamohaṃ vā cittaṃ
vītamohaṃ cittanti pajānāti. Saṅkhittaṃ vā cittaṃ
saṅkhittaṃ cittanti pajānāti. Vikkhittaṃ vā cittaṃ
vikkhittaṃ cittanti pajānāti. Mahaggataṃ vā cittaṃ
mahaggataṃ cittanti pajānāti. Amahaggataṃ vā cittaṃ
amahaggataṃ cittanti pajānāti. Sauttaraṃ vā cittaṃ
sauttaraṃ cittanti pajānāti. Anuttaraṃ vā cittaṃ
anuttaraṃ cittanti pajānāti. Samāhitaṃ vā cittaṃ
samāhitaṃ cittanti pajānāti. Asamāhitaṃ vā cittaṃ
asamāhitaṃ cittanti pajānāti. Vimuttaṃ vācittaṃ
vimuttaṃ cittanti pajānāti. Avimuttaṃ vā cittaṃ
avimuttaṃ cittanti pajānāti.

Iti ajjhattaṃ vā citte cittānupassī viharati. Bahiddhā
vā citte cittānupassī viharati. Ajjhattabahiddhā vā citte cittānupassī viharati. Samudayadhammānupassī vā
cittasmiṃ viharati. Vayadhammānupassī vā cittasmiṃ viharati samudayavayadhammānupassī vā cittasmiṃ
viharati. Atthi cittanti vā panassa sati paccupaṭṭhitā
hoti yāvadeva ñāṇamattāya patissatimattāya. Anissito
ca viharati. Na ca kiñci loke upādiyati. Evaṃ kho
bhikkhave bhikkhu citte cittānupassī viharati.


[Quán tâm]

Nầy các Tỳ kheo, thế nào là quán tâm trên tâm?

Nầy các Tỳ kheo, người tu tập khi ham muốn, biết rõ: tâm ham muốn.
Khi sân hận, biết rõ: tâm sân hận.
Khi si mê, biết rõ: tâm si mê.
Khi tâm thâu nhiếp, biết rõ: tâm thâu nhiếp.
Khi tâm tán loạn, biết rõ: tâm tán loạn.
Khi tâm quảng đại, biết rõ: tâm quảng đại.
Khi tâm hạn hẹp, biết rõ: tâm hạn hẹp.
Khi tâm cao thượng, biết rõ: tâm cao thượng.
Khi tâm tập chú, biết rõ: tâm tập chú.
Khi tâm không định, biết rõ: tâm không định.
Khi tâm giải thoát, biết rõ: tâm giải thoát.
Khi tâm ràng buộc, biết rõ: tâm ràng buộc.

Như vậy vị ấy quán tâm bằng nội tâm hay ngoại tâm hoặc cả hai. Vị ấy quán tánh sanh khởi trên tâm, quán tánh hoại diệt trên tâm hoặc cả hai tánh sanh diệt trên tâm. Vị ấy quán niệm sự hiện hữu của tâm với hy vọng hướng đến chánh trí, chánh niệm. Vị ấy không ỷ lại, chấp trước bất cứ vật gì ở đời. Nầy các Tỳ kheo, như vậy là người tu tập lấy tâm quán tâm.

Kathañca bhikkhave bhikkhu dhammesu
dhammānupassī viharati?

Idha bhikkhave bhikkhu dhammesu dhammānupassī
viharati pañcasu nīvaraṇesu. Kathañca bhikkhave
bhikkhu dhammesu dhammānupassī viharati
pañcasu nīvaraṇesu?

Idha bhikkhave bhikkhu santaṃ vā ajjhattaṃ
kāmacchandaṃ atthi me ajjhattaṃ kāmacchandoti
pajānāti. Asantaṃ vā ajjhattaṃ kāmacchandaṃ
natthi me ajjhattaṃ kāmacchandoti pajānāti. Yathā ca anuppannassa kāmacchandassa uppādo hoti, tañca
pajānāti. Yathā ca uppannassa kāmacchandassa
pahānaṃ hoti, tañca pajānāti. Yathā ca pahīnassa
kāmacchandassa āyatiṃ anuppādo hoti, tañca
pajānāti.

Santaṃ vā ajjhattaṃ byāpādaṃ atthi me ajjhattaṃ
byāpādoti pajānāti. Asantaṃ vā ajjhattaṃ byāpādaṃ
natthi me ajjhattaṃ byāpādoti pajānāti. Yathā ca
anuppannassa byāpādassa uppādo hoti, tañca pajānātiYathā ca uppannassa byāpādassa pahānaṃ hoti, tañcapajānāti. Yathā ca pahīnassa byāpādassa āyatiṃ
anuppādo hoti, tañca pajānāti Santaṃ vā ajjhattaṃ
thīnamiddhaṃ atthi me ajjhattaṃ thīnamiddhanti
pajānāti. Asantaṃ vā ajjhattaṃ thīnamiddhaṃ
natthi me ajjhattaṃ thīnamiddhanti, pajānāti. Yathā cānuppannassa thīnamiddhassa uppādo hoti, tañca
pajānāti. Yathā ca uppannassa thīnamiddhassa
pahānaṃ hoti, tañca pajānāti. Yathā ca pahīnassa
thīnamiddhassa āyatiṃ anuppādo hoti, tañca pajānāti.

Santaṃ vā ajjhattaṃ uddhaccakukkuccaṃ atthi me
ajjhattaṃ uddhaccakukkuccanti pajānāti. Asantaṃ vā ajjhattaṃ uddhaccakukkuccaṃ natthi me ajjhattaṃ
uddhaccakukkuccanti pajānāti. Yathā ca
anuppannassa uddhaccakukkuccassa uppādo hoti
tañca pajānāti. Yathā ca uppannassa
uddhaccakukkuccassa pahānaṃ hoti tañca pajānāti.
Yathā ca pahīnassa uddhaccakukkuccassa āyatiṃ
anuppādo hoti, tañca pajānāti.

Santaṃ vā ajjhattaṃ vicikicchaṃ atthi me ajjhattaṃ
vicikicchāti pajānāti. Asantaṃ vā ajjhattaṃ
vicikicchaṃ natthi me ajjhattaṃ vicikicchāti pajānāti.
Yathā ca anuppannāya vicikicchāya uppādo hoti, tañca
pajānāti. Yathā ca uppannāya vicikicchāya pahānaṃ
hoti, tañca pajānāti. Yathā ca pahīnāya vicikicchāya
āyatiṃ anuppādo hoti, tañca pajānāti.

Iti ajjhattaṃ vā dhammesu dhammānupassī viharati.
Bahiddhā vā dhammesu dhammānupassī viharati.
Ajjhattabahiddhā vā dhammesu dhammānupassī
viharati. Samudayadhammānupassī vā dhammesu
viharati. Vayadhammānupassī vādhammesu viharati.
Samudayavayadhammānupassī vā dhammesu viharati.
Atthi dhammāti vā panassa sati paccupaṭṭhitā hoti
yāvadeva ñāṇamattāya patissatimattāya. Anissito ca
viharati. Na ca kiñci loke upādiyati. Evaṃ kho bhikkhave bhikkhu dhammesu dhammānupassī viharati
pañcasu nīvaraṇesu.

[Quán pháp - quán năm pháp ngăn ngại]

Nầy các Tỳ kheo, thế nào là quán pháp trên pháp?

Nầy các Tỳ kheo, người tu tập quán pháp qua năm ngăn ngại. Nầy các Tỳ kheo, khi người tu tập tâm có ham muốn, vị ấy sáng suốt biết rõ: nội tâm có ham muốn; tâm không có ham muốn, vị ấy sáng suốt biết rõ: nội tâm không có ham muốn.
Với sự ham muốn vốn không có nay sanh khởi, vị ấy biết rõ.
Với sự ham muốn đã sanh khởi nay đoạn diệt, vị ấy biết rõ.
Với sự ham muốn đã đoạn diệt tương lai không sanh khởi nữa, vị ấy biết rõ.

Khi tâm có sân hận, vị ấy sáng suốt biết rõ: nội tâm có sân hận; tâm không có sân hận, vị ấy sáng suốt biết rõ: nội tâm không có sân hận.
Với sự sân hận vốn không có nay sanh khởi, vị ấy biết rõ.
Với sự sân hận đã sanh khởi nay đoạn diệt, vị ấy biết rõ.
Với sự sân hận đã đoạn diệt tương lai không sanh khởi nữa, vị ấy biết rõ.

Khi tâm có hôn trầm thụy miên, vị ấy sáng suốt biết rõ: nội tâm có hôn trầm thụy miên; tâm không có hôn trầm thụy miên, vị ấy sáng suốt biết rõ: nội tâm không có hôn trầm thụy miên.
Với sự hôn trầm thụy miên vốn không có nay sanh khởi, vị ấy biết rõ.
Với sự hôn trầm thụy miên đã sanh khởi nay đoạn diệt, vị ấy biết rõ.
Với sự hôn trầm thụy miên đã đoạn diệt tương lai không sanh khởi nữa, vị ấy biết rõ.

Khi tâm có loạn động, vị ấy sáng suốt biết rõ: nội tâm có loạn động; tâm không có loạn động, vị ấy sáng suốt biết rõ: nội tâm không có loạn động.
Với sự loạn động vốn không có nay sanh khởi, vị ấy biết rõ.
Với sự loạn động đã sanh khởi nay đoạn diệt, vị ấy biết rõ.
Với sự loạn động đã đoạn diệt tương lai không sanh khởi nữa, vị ấy biết rõ.

Khi tâm có nghi hoặc, vị ấy sáng suốt biết rõ: nội tâm có nghi hoặc; tâm không có nghi hoặc, vị ấy sáng suốt biết rõ: nội tâm không có nghi hoặc.
Với sự nghi hoặc vốn không có nay sanh khởi, vị ấy biết rõ.
Với sự nghi hoặc đã sanh khởi nay đoạn diệt, vị ấy biết rõ.
Với sự nghi hoặc đã đoạn diệt tương lai không sanh khởi nữa, vị ấy biết rõ. Như vậy vị ấy tu tập quán pháp qua năm triền cái.

Puna ca paraṃ bhikkhave bhikkhu dhammesu
dhammānupassī viharati pañcasu
upādānakkhandhesu. Kathañca bhikkhave bhikkhu
dhammesu dhammānupassī viharati pañcasu
upādānakkhandhesu?

Idha bhikkhave bhikkhu " iti rūpaṃ, iti rūpassa
samudayo, iti rūpassa atthaṅgamo. Iti vedanā, iti
vedanāya samudayo, iti vedanāya atthaṅgamo. Iti
saññā, iti saññāya samudayo, iti saññāya atthaṅgamo. Iti saṅkhārā, iti saṅkhārānaṃ samudayo, iti
saṅkhārānaṃ atthaṅgamo. Iti viññāṇaṃ iti viññāṇassa samudayo, iti viññāṇassa atthaṅgamoti.

Iti ajjhattaṃ vā dhammesu dhammānu passī viharati. Bahiddhā vā dhammesu dhammānupassī viharati.

Ajjhattabahiddhā vā dhammesu dhammānupassī
viharati. Samudayadhammānu passī vā dhammesu
viharati. Vayadhammānupassī vā dhammesu viharati.
Samudayavayadhammānupassī vā dhammesu viharati.Atthi dhammāti vā panassa sati paccupaṭṭhitā hoti
yāvadeva ñāṇamattāya patissatimattāya. Anissito ca
viharati na ca kiñci loke upādiyati. Evaṃ kho
bhikkhave bhikkhu dhammesu dhammānupassī
viharati pañcasu upādānakkhandhesu.

[Quán pháp - quán năm thủ uẩn]

Lại nữa, nầy các Tỳ kheo, người tu tập quán pháp qua năm thủ uẩn. Vị ấy quán sát: đây là sắc, đây là tập khởi của sắc, đây là sự đoạn diệt của sắc; đây là thọ, đây là tập khởi của thọ, đây là sự đoạn diệt của thọ; đây là tưởng, đây là tập khởi của tưởng, đây là sự đoạn diệt của tưởng; đây là hành, đây là tập khởi của hành, đây là sự đoạn diệt của hành; đây là thức, đây là tập khởi của thức, đây là sự đoạn diệt của thức. Như vậy vị ấy tu tập quán pháp qua năm thủ uẩn.

Puna ca paraṃ bhikkhave bhikkhu dhammesu
dhammānupassī viharati chasu ajjhattikabāhiresu
āyatanesu. Kathañca bhikkhave bhikkhu dhammesu
dhammānupassī viharati chasu ajjhattikabāhiresu
āyatanesu?

Idha bhikkhave bhikkhu cakkhuñca pajānāti. Rūpe ca pajānāti. Yañca tadubhayaṃ paṭicca uppajjati
saṃyojanaṃ tañca pajānāti. Yathā ca anuppannassa
saṃyojanassa uppādo hoti tañca pajānāti. Yathā ca
uppannassa saṃyojanassa pahānaṃ hoti tañca pajānāti. Yathā ca pahīnassa saṃyojanassa āyatiṃ anuppādo
hoti tañca pajānāti. Sotañca pajānāti. Sadde ca
pajānāti yañca tadubhayaṃ paṭicca uppajjati
saṃyojanaṃ tañca pajānāti. Yathā ca anuppannassa
saṃyojanassa uppādo hoti tañca pajānāti. Yathā ca
uppannassa saṃyojanassa pahānaṃ hoti tañca
pajānāti. Yathā ca pahīnassa saṃyojanassa āyatiṃ
anuppādo hoti tañca pajānāti. Ghāṇañca pajānāti.
Gandhe ca pajānāti yañca tadubhayaṃ paṭicca
uppajjati saṃyojanaṃ tañca pajānāti. Yathā ca
anuppannassa saṃyojanassa
uppādo hoti tañca pajānāti. Yathā ca uppannassa
saṃyojanassa pahānaṃ hoti tañca pajānāti. Yathā ca
pahīnassa saṃyojanassa āyatiṃ anuppādo hoti tañca
pajānāti. Jivhañca pajānāti. Rase ca pajānāti yañca
tadubhayaṃ paṭicca uppajjati saṃyojanaṃ tañca
pajānāti. Yathā ca anuppannassa saṃyojanassa
uppādo hoti tañca pajānāti. Yathā ca uppannassa
saṃyojanassa pahānaṃ hoti tañca pajānāti. Yathā ca
pahīnassa saṃyojanassa āyatiṃ anuppādo hoti
tañca pajānāti. Kāyañca pajānāti. Phoṭṭhabbeca
pajānāti yañca tadubhayaṃ paṭicca uppajjati
saṃyojanaṃ tañca pajānāti Yathā ca anuppannassa
saṃyojanassa uppādo hoti, tañca pajānāti. Yathā ca
uppannassa saṃyojanassa pahānaṃ hoti tañca
pajānāti. Yathā ca pahīnassa saṃyojanassa āyatiṃ
anuppādo hoti tañca pajānāti. Manañca pajānāti.
Dhamme ca pajānāti yañca tadubhayaṃ paṭicca
uppajjati saṃyojanaṃ tañca pajānāti. Yathā ca
anuppannassa saṃyojanassa uppādo hoti tañca
pajānāti. Yathā ca uppannassa saṃyojanassa pahānaṃhoti tañca pajānāti Yathā ca pahīnassa saṃyojanassa
āyatiṃ anuppādo hoti tañca pajānāti.

Iti ajjhattaṃ vā dhammesu dhammānupassī viharati.
Bahiddhā vā dhammesu dhammānupassī viharati.
Ajjhattabahiddhā vā dhammesu dhammānupassī
viharati. Samudayadhammānupassī vā dhammesu
viharati. Vayadhammānupassī vā dhammesu viharati. Samudayavayadham mānupassī vā dhammesu viharatiAtthi dhammāti vā panassa sati paccupaṭṭhitā
hoti yāvadeva ñāṇamattāya patissatimattāya. Anissito
ca viharati. Na ca kiñci loke upādiyati. Evaṃ kho
bhikkhave bhikkhu dhammesu dhammānupassī
viharati chasu ajjhattikabāhiresu āyatanesu.


[Quán pháp - quán sáu xứ]

Lại nữa, nầy các Tỳ kheo, người tu tập quán pháp qua sáu nội và ngoại xứ. Vị ấy sáng suốt biết rõ: do duyên hai thành tố mắt và cảnh sắc, kiết sử sanh khởi.
Do duyên hai thành tố tai và âm thanh, kiết sử sanh khởi.
Do duyên hai thành tố mũi và mùi hương, kiết sử sanh khởi.
Do duyên hai thành tố lưỡi và các vị, kiết sử sanh khởi.
Do duyên hai thành tố thân và cảnh xúc, kiết sử sanh khởi.
Do duyên hai thành tố ý và cảnh pháp, kiết sử sanh khởi.

Với kiết sử chưa sanh nay sanh khởi, vị ấy sáng suốt biết rõ.
Với kiết sử đã sanh nay đoạn diệt, vị ấy sáng suốt biết rõ.
Với kiết sử đã đoạn diệt tương lai không sanh khởi, vị ấy sáng suốt biết rõ.
Như vậy là người tu tập quán pháp qua sáu nội và ngoại xứ.

Puna ca paraṃ bhikkhave bhikkhu dhammesu
dhammānupassī viharati sattasubojjhaṅgesu.
Kathañca bhikkhave bhikkhu dhammesu
dhammānupassī viharati sattasu bojjhaṅgesu?

Idha bhikkhave bhikkhu santaṃ vā ajjhattaṃ
satisambojjhaṅgaṃ atthi me ajjhattaṃ
satisambojjhaṅgoti pajānāti. Asantaṃ vā ajjhattaṃ satisambojjhaṅgaṃ natthi me ajjhattaṃ
satisambojjhaṅgoti pajānāti. Yathā ca anuppannassa
satisambojjhaṅgassa uppādo hoti tañca pajānāti. Yathāca uppannassa satisambojjhaṅgassa bhāvanāpāripūrī hoti tañca pajānāti.

Santaṃ vā ajjhattaṃ dhammavicayasambojjhaṅgaṃ
atthi me ajjhattaṃ dhammavicayasambojjhaṅgoti
pajānāti. Asantaṃ vā ajjhattaṃ
dhammavicayasambojjhaṅgaṃ natthi me ajjhattaṃ
dhammavicayasambojjhaṅgoti pajānāti. Yathā ca
anuppannassa dhammavicayasambojjhaṅgassa uppādohoti tañca pajānāti. Yathā ca uppannassa
dhammavicayasambojjhaṅgassa bhāvanāpāripūrī hoti
tañca pajānāti.

Santaṃ vā ajjhattaṃ viriyasambojjhaṅgaṃ atthi me
ajjhattaṃ viriyasambojjhaṅgoti pajānāti. Asantaṃ vā
ajjhattaṃ viriyasambojjhaṅgaṃ natthi me ajjhattaṃ
viriyasambojjhaṅgoti pajānāti. Yathā ca anuppannassa viriyasambojjhaṅgassa uppādo hoti, tañca pajānāti.
Yathā ca uppannassa viriyasambojjhaṅgassa
bhāvanāpāripūri hoti tañca pajānāti.

Santaṃ vā ajjhattaṃ pītisambojjhaṅgaṃ atthi me
ajjhattaṃ pītisambojjhaṅgoti pajānāti. Asantaṃ vā
ajjhattaṃ pītisambojjhaṅgaṃ natthi me ajjhattaṃ
pītisambojjhaṅgoti pajānāti. Yathā ca anuppannassa
pītisambojjhaṅgassa uppādo hoti tañca pajānāti.
Yathā ca uppannassa pītisambojjhaṅgassa
bhāvanāpāripūrī hoti tañca pajānāti.

Santaṃ vā ajjhattaṃ passaddhisambojjhaṅgaṃ atthi
me ajjhattaṃ passaddhisambojjhaṅgoti pajānāti.
Asantaṃ vā ajjhattaṃ passaddhisambojjhaṅgaṃ natthi me ajjhattaṃ passaddhisambojjhaṅgoti pajānāti. Yathāca anuppannassa passaddhisambojjhaṅgassa uppādo hoti tañca pajānāti. Yathā ca uppannassa
passaddhisambojjhaṅgassa bhāvanāpāripūrī hoti tañcapajānāti.

Santaṃ vā ajjhattaṃ samādhisambojjhaṅgaṃ atthi me ajjhattaṃ samādhisambojjhaṅgoti pajānāti. Asantaṃ
vā ajjhattaṃ samādhisambojjhaṅgaṃ natthi me
ajjhattaṃ samādhisambojjhaṅgoti pajānāti.
Yathā ca anuppannassa samādhisambojjhaṅgassa
uppādo hoti, tañca pajānāti. Yathā ca uppannassa
samādhisambojjhaṅgassa bhāvanāpāripūrī hoti tañca
pajānāti.

Santaṃ vā ajjhattaṃ upekkhāsambojjhaṅgaṃ atthi me ajjhattaṃ upekkhāsambojjhaṅgoti pajānāti. Asantaṃ
vā ajjhattaṃ upekkhāsambojjhaṅgaṃ natthi me
ajjhattaṃ upekkhāsambojjhaṅgoti pajānāti. Yathā ca
anuppannassa upekkhāsambojjhaṅgassa uppādo hoti
tañca pajānāti. Yathā ca uppannassa
upekkhāsambojjhaṅgassa bhāvanāpāripūri hoti tañca pajānāti.

Iti ajjhattaṃ vā dhammesu dhammānupassī viharati.
Bahiddhā vā dhammesu dhammānupassī viharati.
Ajjhattabahiddhā vā dhammesu dhammānupassī
viharati. Samudayadhammānupassī vā dhammesu
viharati. Vayadhammānupassī vā dhammesu
viharati. Samudayavayadhammānupassī
vā dhammesu viharati. Atthi dhammāti vā
panassa sati paccupaṭṭhitā hoti yāvadeva
ñāṇamattāya patissatimattāya. Anissito ca
viharati. Na ca kiñci loke upādiyati. Evampi kho
bhikkhave bhikkhu dhammesu dhammānupassī
viharati sattasu bojjhaṅgesu.

[Quán pháp - quán bảy giác chi]

Lại nữa, nầy các Tỳ kheo, người tu tập quán pháp qua bảy giác chi.
Này các Tỳ kheo, khi tâm có niệm giác chi vị ấy biết rõ: nội tâm có niệm giác chi; khi tâm có trạch pháp giác chi vị ấy biết rõ: nội tâm có trạch pháp giác chi; khi tâm có tinh tấn giác chi vị ấy biết rõ: nội tâm có tinh tấn giác chi; khi tâm có hỷ giác chi vị ấy biết rõ: nội tâm có hỷ giác chi; khi tâm có tịnh giác chi vị ấy biết rõ: nội tâm có tịnh giác chi; khi tâm có định giác chi vị ấy biết rõ: nội tâm có định giác chi; khi tâm có xả giác chi vị ấy biết rõ: nội tâm có xả giác chi.
Với các giác chi vốn không có nay sanh khởi, vị ấy sáng suốt biết rõ.
Với các giác chi đã sanh nay được viên thành, vị ấy sáng suốt biết rõ.
Như vậy là người tu tập quán pháp qua bảy giác chi.

Puna ca paraṃ bhikkhave bhikkhu
dhammesu dhammānupassī viharati
catūsu ariyasaccesu. Kathañca bhikkhave
bhikkhu dhammesu dhammānupassī
viharati catūsu ariyasaccesu?

Idha bhikkhave bhikkhu idaṃ dukkhanti
yathābhūtaṃ pajānāti. Ayaṃ
dukkhasamudayoti yathābhūtaṃ pajānāti.
Ayaṃ dukkhanirodhoti yathābhūtaṃ
pajānāti. Ayaṃ dukkhanirodhagāminī
paṭipadā ti yathābhūtaṃ pajānāti.

Iti ajjhattaṃ vā dhammesu dhammānupassī viharati.
Bahiddhā vā dhammesu dhammānupassī viharati.
Ajjhattabahiddhāvā dhammesu dhammānupassī
viharati. Samudayadhammānupassī vā dhammesu
viharati vayadhammānupassī vādhammesu viharati.
Samudayavaya dhammānupassī vā dhammesu viharati
Atthi dhammāti vā panassa sati paccupaṭṭhitā hoti
yāvadeva ñāṇamattāya patissatimattāya. Anissito ca
viharati. Na ca kiñci loke upādiyati. Evampi kho
bhikkhave bhikkhu dhammesu dhammānupassī
viharati catūsu ariyasaccesu.

[Quán pháp - quán bốn thánh đế]

Lại nữa, nầy các Tỳ kheo, người tu tập quán pháp qua bốn thánh đế.
Nầy các Tỳ kheo, người tu tập sáng suốt biết rõ đây là khổ; sáng suốt biết rõ đây là nhân sanh khổ; sáng suốt biết rõ đây là sự chấm dứt khổ; sáng suốt biết rõ đây là con đường dẫn đến diệt khổ.

Như vậy vị ấy quán pháp bằng pháp. Vị ấy quán tánh sanh khởi trên pháp, quán tánh hoại diệt trên pháp hoặc cả hai tánh sanh diệt trên pháp. Vị ấy quán niệm sự hiện hữu của pháp với hy vọng hướng đến chánh trí, chánh niệm. Vị ấy không ỷ lại, chấp trước bất cứ vật gì ở đời. Nầy các Tỳ kheo, như vậy là người tu tập lấy pháp quán pháp.

Yo hi ko ci bhikkhave ime cattāro satipaṭṭhāne evaṃ
bhāveyya satta vassāni, tassa dvinnaṃ phalānaṃ
aññataraṃ phalaṃ pāṭikaṅkhaṃ: diṭṭheva dhamme
aññā, sati vā upādisese anāgāmitā. Tiṭṭhantu
bhikkhave satta vassāni, yo hi koci bhikkhave ime
cattāro satipaṭṭhāne evaṃ bhāveyya chabbassāni tassadvinnaṃ phalānaṃ aññataraṃ phalaṃ pāṭikaṅkhaṃ
diṭṭheva dhamme aññā, sati vā upādisese anāgāmitā.
Tiṭṭhantu bhikkhave chabbassāni, yo hi ko ci
bhikkhave ime cattāro satipaṭṭhāne evaṃ bhāveyya
pañcavassāni tassa dvinnaṃ phalānaṃ aññataraṃ
phalaṃ pāṭikaṅkhaṃ: diṭṭheva dhamme aññā, sati vā
upādisese anāgāmitā. Tiṭṭhantu bhikkhave
pañcavassāni, yo hi ko ci bhikkhave ime cattāro
satipaṭṭhāne evaṃ bhāveyya cattāri vassāni tassa
dvinnaṃ phalānaṃ aññataraṃ phalaṃ pāṭikaṅkhaṃ:
diṭṭheva dhamme aññā, sati vā upādisese anāgāmitā.
Tiṭṭhantu bhikkhave cattāri vassāni, yo hi koci bhikkhave ime cattāro satipaṭṭhāne evaṃ bhāveyya tīṇi vassānitassa dvinnaṃ phalānaṃ aññataraṃ phalaṃ
pāṭikaṅkhaṃ diṭṭheva dhamme aññā, sati vā upādisese
anāgāmitā. Tiṭṭhantu bhikkhave tīṇi vassāni yo hi ko
ci bhikkhave ime cattāro satipaṭṭhāne evaṃ bhāveyya
dve vassāni tassa dvinnaṃ phalānaṃ aññataraṃ
phalaṃ pāṭikaṅkhaṃ: diṭṭheva dhamme aññā, sati vā
upādisese anāgāmitā. Tiṭṭhantu bhikkhave dve vassāni yo hi ko ci bhikkhave ime cattāro satipaṭṭhāne
evaṃ bhāveyya ekaṃ vassaṃ tassa dvinnaṃ phalānaṃaññataraṃ phalaṃ pāṭikaṅkhaṃ: diṭṭheva dhamme
aññā, sati vā upādisese anāgāmitā. Tiṭṭhatu bhikkhave ekaṃ vassaṃ, yo hi ko ci bhikkhave ime cattāro
satipaṭṭhāne evaṃ bhāveyya satta māsāni, tassa
dvinnaṃ phalānaṃ aññataraṃ phalaṃ pāṭikaṅkhaṃ
diṭṭheva dhamme aññā, sati vā upādisese anāgāmitā.
Tiṭṭhantu bhikkhave satta māsāni, yo hi ko ci
bhikkhave ime cattāro sati satipaṭṭhāne evaṃ
bhāveyya cha māsāni tassa dvinnaṃ phalānaṃ
aññataraṃ phalaṃ pāṭikaṅkhaṃ: diṭṭheva dhamme
aññā sati vā upādisese anāgāmitā. Tiṭṭhantu bhikkhave
cha māsāni, yo hi ko ci bhikkhave ime cattāro sati satipaṭṭhāne evaṃ bhāveyya pañca māsāni tassa dvinnaṃ phalānaṃ aññataraṃ phalaṃ pāṭikaṅkhaṃ: diṭṭheva
dhamme aññā, sati vā upādisese anāgāmitā. Tiṭṭhantu
bhikkhave pañca māsāni, yo hi ko ci bhikkhave ime
cattāro sati satipaṭṭhāne evaṃ bhāveyya cattāri
māsāni tassa dvinnaṃ phalānaṃ aññataraṃ phalaṃ
pāṭikaṅkhaṃ: diṭṭheva dhamme aññā, sati vā
upādisese anāgāmitā. Tiṭṭhantu bhikkhave cattāri
māsāni, yo hi ko ci bhikkhave ime cattāro sati
satipaṭṭhāne evaṃ bhāveyya tīṇi māsāni tassa dvinnaṃ
phalānaṃ aññataraṃ phalaṃ pāṭikaṅkhaṃdiṭṭheva
dhamme aññā, sati vā upādisese anāgāmitā. Tiṭṭhantu bhikkhave tīṇi māsāni, yo hi ko ci bhikkhave ime
cattāro sati satipaṭṭhāne evaṃ bhāveyya dve māsāni
tassa dvinnaṃ phalānaṃ aññataraṃ phalaṃ
pāṭikaṅkhaṃ: diṭṭheva dhamme aññā sati vā upādiseseanāgāmitā Tiṭṭhantu bhikkhave dve māsāni, yo hi ko
ci bhikkhave ime cattāro sati satipaṭṭhāne
evaṃ bhāveyya māsaṃ tassa dvinnaṃ phalānaṃ
aññataraṃ phalaṃ pāṭikaṅkhaṃ diṭṭheva dhamme
aññā sati vā upādisese anāgāmitā. Tiṭṭhatu bhikkhave māsaṃ , yo hi ko ci bhikkhave ime cattāro sati
satipaṭṭhāne evaṃ bhāveyyāa addhamāsaṃ tassa
dvinnaṃ phalānaṃ aññataraṃ phalaṃ pāṭikaṅkhaṃ
diṭṭheva dhamme aññā, sati vā upādisese anāgāmitā
tiṭṭhatu bhikkhave addhamāso, yo hi ko ci bhikkhave
ime cattāro satipaṭṭhāne evaṃ bhāveyya sattāhaṃ
tassa dvinnaṃ phalānaṃ aññataraṃ phalaṃ
pāṭikaṅkhaṃ: diṭṭheva dhamme aññā, sati vā
upādisese anāgāmitā.

Ekāyano ayaṃ bhikkhave maggo sattānaṃ visuddhiyā sokaparidevānaṃ samatikkamāya
dukkhadomanassānaṃ atthaṅgamāya ñāyassa
adhigamāya nibbānassa sacchikiriyāya yadidaṃ
cattāro satipaṭṭhānāti, iti yantaṃ vuttaṃ idametaṃ
paṭicca vuttanti.

[Quả chứng]

Nầy các Tỳ kheo, người nào tu tập bốn niệm xứ trong bảy năm như vậy có thể chứng một trong hai quả ngay trong đời hiện tại: một là vô lậu chánh trí nếu không thì quả bất hoàn. Nầy các Tỳ kheo, không nhất thiết phải tu tập đến bảy năm, một người có thể chứng quả trong thời gian tu tập bốn niệm xứ trong sáu năm, năm năm, bốn năm, ba năm, hai năm, một năm hoặc bảy tháng, sáu tháng, năm tháng, bốn tháng, ba tháng, hai tháng, một tháng, nửa tháng thậm chí bảy ngày có thể chứng đắc một trong hai quả vô lậu chánh trí hoặc quả bất hoàn.

Nầy các Tỳ kheo, đây là con đường độc nhất dẫn đến thanh tịnh, vượt khỏi sầu não, đoạn tận khổ ưu, thành tựu chánh trí, chứng ngộ niết bàn. Ðó là quán niệm bốn lãnh vực.

Idamavoca bhagavā. Attamanā te bhikkhū bhagavato
bhāsitaṃ abhinandunti.

Ðức Thế Tôn thuyết giảng như vậy, các Tỳ kheo hoan hỷ tín thọ lời Ngài.

Kinh Lễ Bái Sáu Phương
Siṅgalovadasutta

Evaṃ me sutaṃ:
Ekaṃ samayaṃ bhagavā rājagahe viharati veḷuvane
kalandakanivāpe. Tena kho pana samayena sigālako
gahapatiputto kālasseva vuṭṭhāya rājagahā
nikkhamitvā allavattho allakeso pañjaliko puthuddisā
namassati, puratthimaṃ disaṃ dakkhiṇaṃ disaṃ
pacchimaṃ disaṃ uttaraṃ disaṃ heṭṭhimaṃ disaṃ
uparimaṃ disaṃ.

Atha kho bhagavā pubbaṇhasamayaṃ nivāsetvā
pattacīvaramādāya rājagahaṃ piṇḍāya pāvisi.
Addasā kho bhagavā sigālakaṃ gahapatiputtaṃ
kālasseva vuṭṭhāya rājagahā nikkhamitvā allavatthaṃ
allakesaṃ pañjalikaṃ puthuddisā namassantaṃ,
puratthimaṃ disaṃ dakkhiṇaṃ disaṃ pacchimaṃ
disaṃ uttaraṃ disaṃ heṭṭhimaṃ disaṃ uparimaṃ
disaṃ. Disvāna sigālakaṃ gahapatiputtaṃ etadavoca: kinnu kho tvaṃ gahapatiputta kālasseva vuṭṭhāya
rājagahā nikkhamitvā allavattho allakeso pañjaliko
puthuddisā namassasi, puratthimaṃ disaṃ
dakkhiṇaṃ disaṃ pacchimaṃ disaṃ uttaraṃ disaṃ
heṭṭhimaṃ disaṃ uparimaṃ disanti?.

Pitā maṃ bhante kālaṃ karonto evaṃ avaca: chaddisā tāta namasseyyāsīti. So kho ahaṃ bhante pituvacanaṃsakkaronto garukaronto mānento pūjento kālasseva
vuṭṭhāya rājagahā nikkhamitvā allavattho allakeso
pañjaliko puthuddisā namassāmi puratthimaṃ disaṃ dakkhiṇaṃ disaṃ pacchimaṃ disaṃ uttaraṃ disaṃ
heṭṭhimaṃ disaṃ uparimaṃ disanti. Na kho
gahapatiputta ariyassa vinaye evaṃ chaddisā
namassitabbāti.

Tôi nghe như vầy:

Một thời đức Thế Tôn trú tại chùa Trúc Lâm gần thành Vương Xá. Vào buổi sáng Ngài đắp y mang bát đi khất thực. Lúc bấy giờ đức Thế Tôn trông thấy thanh niên Sin Ga La lễ bái sáu phương đông nam tây bắc trên dưới, Ngài hỏi tại sao làm thế. Sin Ga La trả lời: Khi thân phụ lâm chung nhắn nhủ phải thường lễ bái sáu phương. Ðức Thế Tôn dạy rằng: Cách thức lễ bái sáu phương trong đạo lý thánh hiền không giống như vậy.

"Yathākathaṃ pana bhante ariyassa vinaye chaddisā
namassitabbā? Sādhu me bhante bhagavā tathā
dhammaṃ desetu yathā ariyassa vinaye chaddisā
namassitabbāti. Tenahi gahapatiputta suṇāhi,
sādhukaṃ manasi karohi, bhāsissāmīti Evaṃ bhanteti
kho sigālo gahapatiputto bhagavato paccassosi.
Bhagavā etadavoca:
Kathañca gahapatiputta ariyasāvako
chaddisā paṭicchādī hoti? Chayimā gahapatiputta disā
veditabbā: puratthimā disā mātāpitaro veditabbā.
Dakkhiṇā disā ācariyā veditabbā. Pacchimā disā
puttadārā veditabbā. Uttarā disā mittāmaccā veditabbāHeṭṭhimā disā dāsakammakarā veditabbā.
Uparimā disā samaṇabrāhmaṇā veditabbā.


Thanh niên Sin Ga La thỉnh cầu đức Phật giảng dạy đạo lý ấy. Ðức Phật dạy rằng:
Nầy gia chủ, phương đông được hiểu là cha mẹ
Phương nam được hiểu là thầy tổ
Phương tây được hiểu là người hôn phối
Phương bắc được hiểu là bạn bè
Phương dưới được hiểu là người giúp việc
Phương trên được hiểu là sa môn

Pañcahi kho gahapatiputta ṭhānehi
puttena puratthimā disā mātāpitaro
paccupaṭṭhātabbā: bhato nesaṃ
bharissāmi, kiccaṃ nesaṃ karissāmi,
kulavaṃsaṃ ṭhapessāmi, dāyajjaṃ
paṭipajjāmi, atha vā pana petānaṃ
kālakatānaṃ dakkhiṇaṃ anuppadassāmīti.
Imehi kho gahapatiputta pañcahi ṭhānehi
puttena puratthimā disā mātāpitaro
paccupaṭṭhitā pañcahi ṭhānehi puttaṃ
anukampanti: pāpā nivārenti, kaḷyāṇe
nivesenti, sippaṃ sikkhāpenti, patirūpena
dārena saṃyojenti, samaye dāyajjaṃ
niyyādenti. Imehi kho gahapatiputta
pañcahi ṭhānehi puttena puratthimā disā
mātāpitaro paccupaṭṭhitā imehi pañcahi
ṭhānehi puttaṃ anukampanti. Evamassa
esā puratthimā disā paṭicchannā hoti
khemā appaṭibhayā.

Nầy gia chủ, đối với phương đông tức cha mẹ, người con nên làm năm việc:
Một là phụng dưỡng cha mẹ
Hai là làm công việc thay cha mẹ
Ba là gìn giữ gia phong
Bốn là khéo quản trị tài sản thừa kế
Năm là tạo phước hồi hướng

Ðáp lại, đối với con, cha mẹ nên làm năm việc:
Một là ngăn con không làm điều ác
Hai là dạy con làm việc lành
Ba là hướng dẫn nghề nghiệp
Bốn là tác thành gia thất
Năm là trao tài sản thừa kế khi thích hợp

Ðó là cách lễ bái phương đông tức đạo nghĩa cha mẹ con cái. Làm như vậy được an lạc không gì lo lắng.

Pañcahi kho gahapatiputta ṭhānehi
antevāsinā dakkhiṇā disā ācariyā
paccupaṭṭhātabbā: uṭṭhānena,
upaṭṭhānena, sussūsāya, pāricariyāya,
sakkaccaṃ sippapaṭiggahaṇena. Imehi
kho gahapatiputta pañcahi ṭhānehi
antevāsinā dakkhiṇā disā ācariyā
paccupaṭṭhitā, pañcahi ṭhānehi antevāsiṃ
anukampanti:
suvinītaṃ vinenti, suggahitaṃ gāhāpenti
sabbasippasutaṃ samakkhāyino bhavanti
mittāmaccesu paṭivedenti, disāsu parittānaṃ
karonti. Imehi kho gahapatiputta
pañcahi ṭhānehi antevāsinā dakkhiṇā disā
ācariyā paccupaṭṭhitā, imehi pañcahi
ṭhānehi antevāsiṃ anukampanti.
Evamassa esā dakkhiṇā disā
paṭicchannā hoti khemā appaṭibhayā.

Nầy gia chủ, đối với phương nam tức thầy tổ, người học trò nên làm năm việc:
Một là giữ lòng kính trọng
Hai là quan tâm săn sóc
Ba là chăm chỉ học hành
Bốn là đáp ứng khi cần
Năm là hấp thụ những gì được truyền dạy

Ðáp lại, đối với trò, thầy nên làm năm việc:
Một là dạy trò những chuyên môn của mình
Hai là dùng phương pháp dễ hiểu
Ba là không giấu nghề
Bốn là giới thiệu tiến thân
Năm là bố trí an toàn cho trò
Ðó là cách lễ bái phương nam tức đạo nghĩa thầy trò. Làm như vậy được an lạc không gì lo lắng.

Pañcahi kho gahapatiputta ṭhānehi
sāmikena pacchimā disā bhariyā
paccupaṭṭhātabbā: sammānanāya,
avimānanāya, anaticariyāya,
issariyavossaggena, alaṅkārānuppadānena.
Imehi kho gahapatiputta pañcahi ṭhānehi
sāmikena pacchimā disā bhariyā
paccupaṭṭhitā, pañcahi ṭhānehi sāmikaṃ
anukampati: susaṃvihitakammantā ca hoti
susaṃgahitaparijanā ca, anaticārinī ca,
sambhataṃ anurakkhati, dakkhā ca hoti
analasā sabbakiccesu. Imehi kho
gahapatiputta pañcahi ṭhānehi sāmikena
pacchimā disā bhariyā paccupaṭṭhitā
imehi pañcahi ṭhānehi sāmikaṃ
anukampati. Evamassa esā pacchimā disā
paṭicchannā hoti khemā appaṭibhayā.

Nầy gia chủ, đối với phương tây tức người hôn phối thì người chồng nên làm năm việc:
Một là đối xử hoà ái
Hai là không bạc đãi khinh khi
Ba là một dạ thủy chung
Bốn là giao quyền nội chính
Năm là tùy khả năng mua sắm tư trang cho vợ

Ðáp lại, đối với chồng, người vợ nên làm năm việc:
Một là quán xuyến công việc gia đình
Hai là cư xử với hai họ một cách đồng đều
Ba là một lòng tiết hạnh
Bốn là gìn giữ tài sản
Năm là cần mẫn trong bổn phận.
Ðó là cách lễ bái phương tây tức đạo nghĩa vợ chồng. Làm như vậy được an lạc không gì lo lắng.

Pañcahi kho gahapatiputta ṭhānehi
kulaputtena uttarā disā mittāmaccā
paccupaṭṭhātabbā: dānena, peyyavajjena
atthacariyāya, samānattatāya,
avisaṃ vādanatāya. Imehi kho gahapatiputtapañcahi
ṭhānehi kulaputtena uttarā disā
mittāmaccā paccupaṭṭhitā pañcahi
ṭhānehi kulaputtaṃ anukampanti:
pamattaṃ rakkhanti, pamattassa
sāpateyyaṃ rakkhanti, bhītassa saraṇaṃ
honti, āpadāsu na vijahanti, aparapajā
cassa paṭipūjenti. Imehi kho gahapatiputta
pañcahi ṭhānehi kulaputtena uttarā disā
mittāmaccā paccupaṭṭhitā imehi pañcahi
ṭhānehi kulaputtaṃ anukampanti.
Evamassa esā uttarā disā paṭicchannā
hoti khemā appaṭibhayā.

Nầy gia chủ, đối với phương bắc tức bạn bè nên làm năm việc:
Một là rộng rãi
Hai là nhã nhặn
Ba là quan tâm lợi ích của bạn
Bốn là đồng cam cộng khổ
Năm là thành thật

Ðáp lại, đối với một bạn tốt, nên làm năm việc:
Một là cảnh giác bạn trước những cám dỗ
Hai là giữ hộ tài sản khi bạn sa ngã
Ba là làm nơi nương tựa cho bạn lúc sa cơ
Bốn là không bỏ bạn lúc nguy biến
Năm là cư xử tốt với người thân của bạn
Ðó là cách lễ bái phương nam tức đạo nghĩa bạn bè. Làm như vậy được an lạc không gì lo lắng.

Pañcahi kho gahapatiputta ṭhānehi
ayirakena heṭṭhimā disā dāsakammakarā
paccupaṭṭhātabbā: yathābalaṃ
kammantasaṃvidhānena,
bhattavettanānuppadānena,
gilānupaṭṭhānena, acchariyānaṃ
rasānaṃ saṃvibhāgena, samaye
vossaggena. Imehi kho gahapatiputta
pañcahi ṭhānehi ayirakena heṭṭhimā disā
dāsakammakarā paccupaṭṭhitā pañcahi
ṭhānehi ayirakaṃ anukampanti.
Pubbuṭṭhāyino ca honti, pacchānipātino
ca dinnādāyino ca, sukatakammakarā ca
kittivaṇṇaharā ca. Imehi kho gahapatiputta pañcahi
ṭhānehi ayirakena heṭṭhimā disā
dāsakammakarā paccupaṭṭhitā imehi
pañcahi ṭhānehi ayirakaṃ anukampanti.
Evamassa esā heṭṭhimā disā paṭicchannā
hoti khemā appaṭibhayā.

Nầy gia chủ, đối với phương dưới tức người giúp việc thì người chủ nên làm năm việc:
Một là không giao việc quá sức
Hai là trả thù lao tương xứng
Ba là chăm sóc khi đau yếu
Bốn là chia sớt món ngon vật lạ
Năm là không bắt làm việc quá giờ

Ðáp lại, đối với chủ, người giúp việc nên làm năm việc:
Một là thức trước chủ
Hai là ngủ sau chủ
Ba là không lấy những thứ không cho
Bốn là siêng năng làm việc
Năm là giữ tiếng tốt cho chủ
Ðó là cách lễ bái phương dưới tức đạo nghĩa chủ tớ. Làm như vậy được an lạc không gì lo lắng.

Pañcahi kho gahapatiputta ṭhānehi
kulaputtena uparimā disā
samaṇabrāhmaṇā paccupaṭṭhātabbā:
mettena kāyakammena, mettena
vacīkammena, mettena manokammena
anāvaṭadvāratāya, āmisānuppadānena.
Imehi kho gahapatiputta pañcahi ṭhānehi
kulaputtena uparimā disā samaṇabrāhmaṇā
paccupaṭṭhitā chahi ṭhānehi
kulaputtaṃ anukampanti. Pāpā nivārenti
kalyāṇe nivesenti, kalyāṇena manasā
anukampanti, assutaṃ sāventi, sutaṃ
pariyodapenti, saggassa maggaṃ ācikkhanti.Imehi kho gahapatiputta chahi ṭhānehi
kulaputtena uparimā disā
samaṇabrāhmaṇā paccupaṭṭhitā imehi
chabhi ṭhānehi kulaputtaṃ anukampanti
Evamassa esā uparimā disā paṭicchannā
hoti khemā appaṭibhayāti.

Nầy gia chủ, đối với phương trên tức sa môn thì người cư sĩ nên làm năm việc:
Một là cử chỉ thân thiện
Hai là lời nói thân thiện
Ba là tư tưởng thân thiện
Bốn là luôn mở rộng cửa đón tiếp
Năm là cúng dường tứ sự

Ðáp lại, đối với cư sĩ, sa môn nên làm năm việc:
Một là hướng dẫn cư sĩ xa điều ác
Hai là hướng dẫn cư sĩ làm việc lành
Ba là luôn cư xử với tâm từ ái
Bốn là giảng giải đạo lý tường tận
Năm là chỉ đường an vui đời sau
Ðó là cách lễ bái phương nam tức đạo nghĩa tăng tục. Làm như vậy được an lạc không gì lo lắng.

Idamavoca bhagavā. Idaṃ vatvāna sugato
athāparaṃ etadavoca satthā:
Evaṃ vutte sigālako gahapatiputto
bhagavantaṃ etadavoca: abhikkantaṃ
bhante, abhikkantaṃ bhante. Seyyathāpi
bhante nikkujjitaṃ vā ukkujjeyya,
paṭicchannaṃ vā vivareyya, mūḷhassa vā
maggaṃ ācikkheyya, andhakāre vā
telapajjotaṃ dhāreyya cakkhumanto
rūpāni dakkhintīti, evamevaṃ bhagavatā
anekapariyāyena dhammo pakāsito
Esāhaṃ bhante bhagavantaṃ saraṇaṃ
gacchāmi, dhammañca bhikkhusaṅghañca
Upāsakaṃ maṃ bhagavā dhāretu
ajjataggepāṇupetaṃ saraṇaṃ gatanti.

Nghe đức Thế Tôn dạy như vậy, thanh niên Sin Ga La bày tỏ niềm hoan hỷ: Thật vi diệu, bạch đức Thế Tôn, Chánh Pháp được giảng dạy như người lật lên những gì bị úp xuống, phơi bày những gì bị che phủ, chỉ đường cho người lạc lối, đem ánh sáng vào chỗ tối. Con xin qui y Phật, con xin qui y Pháp, con xin qui y Tăng. Xin Ngài nhận biết cho con là đệ tử từ nay cho đến trọn đời.

Lễ Hồng Danh
Àṭānāṭiyaparittaṃ

Namo me sabbabuddhānaṃ
Uppannānaṃ mahesinaṃ
Taṇhaṅkaro mahāvīro
Medhaṅkaro mahāyaso
Saraṇaṅkaro lokahito
Dìpaṅkaro jutindharo
Koṇdañño janapāmokkho
Maṅgalo purisāsabho
Sumano sumano dhīro
Revato rativaḍḍhano
Sobhito guṇasampanno
Anomadassī januttamo
Padumo lokapajjoto
Nārado varasārathī
Padumuttaro sattasāro
Sumedho appaṭipuggalo
Sujāto sabbalokaggo
Piyadassī narāsabho
Atthadassī kāruṇiko
Dhammadassī tamonudo
Siddhattho asamo loke
Tisso ca vadataṃ varo
Pusso ca varado buddho
Vipassī ca anūpamo
Sikhì sabbahito satthā
Vessabhū sukhadāyako
Kakusandho sattavāho
Konāgamano raṇañjaho
Kassapo sirisampanno
Gotamo sakyapuṅgavo


Nhất tâm đảnh lễ:
Nam mô đại trí Dìpaṅkaro Phật
Nam mô đại hùng Taṇhaṃkaro Phật
Nam mô đại uy Medhaṅkaro Phật
Nam mô cứu thế Saraṇaṅkaro Phật
Nam mô vô thượng sư Koṇdañño Phật
Nam mô thượng nhân Maṅgalo Phật
Nam mô thường hoan hỷ Sumano Phật
Nam mô thường an lạc Revato Phật
Nam mô viên đức Sobhito Phật
Nam mô siêu nhân Anomadassī Phật
Nam mô phổ quang Padumo Phật
Nam mô điều ngự Nārado Phật
Nam mô đại đạo sư Padumuttaro Phật
Nam mô vô tỷ Sumedho Phật
Nam mô vô thượng tôn Sujāto Phật
Nam mô vô thượng sĩ Piyadassī Phật
Nam mô đại bi Atthadassī Phật
Nam mô vô lượng quang Dhammadassī Phật
Nam mô lưỡng túc tôn Siddhattho Phật
Nam mô vô thượng trí Tisso Phật
Nam mô vô thượng giác Pusso Phật
Nam mô đại lực Vipassì Phật
Nam mô thiên nhân sư Sikhì Phật
Nam mô đại từ Vessabhū Phật
Nam mô cứu khổ Kakusandho Phật
Nam mô vô nhiễm Konāgamano Phật
Nam mô đại hạnh Kassapo Phật
Nam mô Thích tử đại giác Gotamo Phật

Qui sám

Phật là nơi nương nhờ tối thượng
Cho chúng con vô lượng an lành
Qui y Phật Bảo từ ân
Nguyện lời chân thật tác thành thắng duyên
Gieo năm vóc trọn niềm sám hối
Những sở hành lầm lỗi vô minh
Từ thân khẩu ý khởi sanh
Ngưỡng mong Phật Bảo đức lành từ dung

Pháp là nơi nương nhờ tối thượng
Cho chúng con vô lượng an lành
Qui y Pháp Bảo chánh chân
Nguyện lời chân thật tác thành thắng duyên
Gieo năm vóc trọn niềm sám hối
Những sở hành lầm lỗi vô minh
Từ thân khẩu ý khởi sanh
Ngưỡng mong Pháp Bảo đức lành từ dung

Tăng là nơi nương nhờ tối thượng
Cho chúng con vô lượng an lành
Qui y Tăng Bảo tịnh thanh
Nguyện lời chân thật tác thành thắng duyên
Gieo năm vóc trọn niềm sám hối
Những sở hành lầm lỗi vô minh
Từ thân khẩu ý khởi sanh
Ngưỡng mong Tăng Bảo đức lành từ dung

Từ bi nguyện

Sabbadisāsu mettāpharanaṃ
Sabbe sattā averā hontu
sukhitā hontu niddukkhā hontu
abyāpajjhā hontu anīghā hontu
dīghāyukā hontu arogā hontu
sampattīhi sammijjhantu sukhī
attānaṃ pariharantu dukkhappattā
ca niddukkhā bhayappattā ca
nibbhayā sokappattā ca nissokā
hontu sabbepi pāṇino.

Nguyện cầu tám hướng mười phương
Chúng sanh muôn loại hãy thường an vui
Dứt trừ oan trái nhiều đời
Bao nhiêu đau khổ đến hồi duyên tan
Hại nhau chỉ chuốc lầm than
Mê si điên đảo vô vàn lệ châu
Chúng sanh vô bệnh sống lâu
Nguyện cho thành tựu phước sâu đức dày
Nguyện cho an lạc từ nay
Dứt trừ thống khổ đắng cay oán hờn
Dứt trừ kinh sợ tai ương
Bao nhiêu khổ não đoạn trường vĩnh ly
Nguyện cầu Tam Bảo chứng tri
Sống đời thanh tịnh từ bi vẹn toàn

Hồi hướng công đức

Yaṅkiñci kusalakammaṃ
kattabbaṃ kiriyaṃ mama
kāyena vācāmanasā
tidase sugataṃ kataṃ
ye sattā saññino atthi
ye ca sattā asaññino
kataṃ puññaphalaṃ mayhaṃ
sabbe bhāgī bhavantu te
ye taṃ kataṃ suviditaṃ
dinnaṃ puññaphalaṃ mayā
ye ca tattha na jānanti
devā gantvā nivedayuṃ
sabbe lokamhi ye sattā
jīvantāhārahetukā
manuññaṃ bhojanaṃ sabbe
labhantu mama cetasāti.

Con xin hồi hướng phước lành
Khắp cùng pháp giới chúng sanh gội nhuần
Mẹ cha thầy tổ thân nhân
Hiện tiền quá vãng trọn phần phước duyên
Cầu xin hộ pháp chư thiên
Phát tâm hoan hỷ báo truyền gần xa
Cầu cho mưa thuận gió hoà
Pháp luân thường chuyển nhà nhà an khương
Chúng sanh ba cõi sáu đường
Do nhờ thực phẩm bảo tồn mạng căn
Nghiệp lành từ khẩu ý thân
Hoá thành phúc quả tùy nhân sở cầu

Hồi Hướng Chư Thiên

Ākāsaṭṭhā ca bhummaṭṭhā
devā nāgā mahiddhikā
puññaṃ no anumodantu
ciraṃ rakkhantu sāsanaṃ
ākāsaṭṭhā ca bhummaṭṭhā
devā nāgā mahiddhikā
puññaṃ no anumodantu
ciraṃ rakkhantu raṭṭhake
ākāsaṭṭhā ca bhummaṭṭhā
devā nāgā mahiddhikā
puññaṃ no anumodantu
ciraṃ rakkhantu ñātayo
ākāsaṭṭhā ca bhummaṭṭhā
devā nāgā mahiddhikā
puññaṃ no anumodantu
ciraṃ rakkhantu pāṇino
ākāsaṭṭhā ca bhummaṭṭhā
devā nāgā mahiddhikā
puññaṃ no anumodantu
ciraṃ rakkhantu no sadā


Phước lành từ thiện hạnh
Nguyện hồi hướng chư thiên
Bậc thiện thần hộ pháp
Nhiều oai đức thần lực
Ngự khắp cả trần hoàn
Hư không giới thiên giới
Xin các ngài tùy hỷ
Công đức đã thể hiện
Rồi hộ trì Phật pháp
Mãi soi sáng nhân thiên
Quốc độ hưởng thái bình
Muôn người sống lạc nghiệp
Mẹ cha và thầy tổ
Quyến thuộc cùng chúng sanh
Ðược hạnh phúc dài lâu
Thiểu bệnh dứt khổ sầu
Ngày ngày vui tu tập
Tinh tiến trong đạo mầu
Nhất tâm cầu giác ngộ

Phổ nguyện

[Ðại chúng cùng tụng]

Idaṃ vata me dānaṃ
Āsavakkhayāvahaṃ hotu
Buddho'āhaṃ bodhayissāmi
Mutto'āhaṃ mocaye pare
Tiṇṇo'āhaṃ tārayissāmi
Saṃsār'ogha mahabbhayā

Nguyện công đức đã làm
Kết duyên lành giải thoát
Ðệ tử và chúng sanh
Ðồng viên thành chánh giác

-ooOoo-

Ðầu trang | Mục lục | 1.1 | 1.2 | 2.1 | 2.2 | 2.3 | 2.4 | 3.0 | 4.1 | 4.2 | 5.0 | 6.0

 

Chân thành cám ơn Tỳ kheo Giác Đẳng, chùa Pháp Luân, Texas, Hoa Kỳ, đã gửi tặng bản vi tính
(Bình Anson, 06-2003)

[Trở về trang Thư Mục]
last updated: 02-09-2004

Nghi thuc Tung niem - GHTGNGVN - 2.4
Trang gốc

Trang web BuddhaSasana

VU Times font

 
nt-loc_uyen.gif (2009 bytes)

Phật Giáo Nguyên Thủy

Nghi Thức Tụng Niệm

Giáo Hội Tăng Già Nguyên Thủy Việt Nam


nt-singha.gif (4997 bytes)

Lưu ý: Ðọc với phông chữ VU Times (Viet-Pali Unicode)


Kinh Tứ Niệm Xứ
Satipaṭṭhānasutta

Evaṃ me sutaṃ: ekaṃ samayaṃ bhagavā kurūsu
viharati kammāsadhammaṃ nāma kurūnaṃ nigamo
Tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi: bhikkhavoti
Bhadanteti te bhikkhū bhagavato paccassosuṃ
Bhagavā etadavoca:

Như vầy tôi nghe,

Một thời Ðức Thế Tôn ngự giữa dân chúng xứ Ku Ru tại đô thị Kam Ma Sa Ðam Ma. Tại đấy đức Phật dạy các Tỳ kheo:

Ekāyano ayaṃ bhikkhave maggo sattānaṃ visuddhiyā sokaparidevānaṃ samatikkamāya
dukkhadomanassānaṃ atthaṅgamāya ñāyassa
adhigamāya nibbānassa sacchikiriyāya yadidaṃ
cattāro satipaṭṭhānā

Nầy các Tỳ kheo, đây là con đường độc nhất dẫn đến thanh tịnh, vượt khỏi sầu não, đoạn tận khổ ưu, thành tựu chánh trí, chứng ngộ niết bàn. Ðó là bốn niệm xứ.

Katame cattāro? Idha bhikkhave bhikkhu kāye
kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā vineyya
loke abhijjhādo manassaṃ. Vedanāsu vedanānupassī
viharati ātāpī sampajāno satimā vineyya loke
abhijjhādomanassaṃ. Citte cittānupassī viharati
ātāpī sampajānosatimā vineyya loke
abhijjhādomanassaṃ. Dhammesu dhammānupassī
viharati ātāpī sampajāno satimā vineyya
lokeabhijjhādomanassaṃ

Bốn niệm xứ ấy là gì? Nầy các Tỳ kheo, người tu tập lấy thân quán thân với tinh tấn, tỉnh giác, chánh niệm khắc phục ham muốn âu lo. Người tu tập lấy thọ quán thọ với tinh tấn, tỉnh giác; chánh niệm khắc phục ham muốn âu lo. Người tu tập lấy tâm quán tâm với tinh tấn, tỉnh giác; chánh niệm khắc phục ham muốn âu lo. Người tu tập lấy pháp quán pháp với tinh tấn, tỉnh giác, chánh niệm khắc phục ham muốn âu lo.

Kathañca bhikkhave bhikkhu kāye kāyānupassī
viharati?

Idha bhikkhave bhikkhu araññagato vā
rukkhamūlagato vā suññāgāragato vā nisīdati
pallaṅkaṃ ābhujitvā ujuṃ kāyaṃ paṇidhāya
parimukhaṃ satiṃ upaṭṭhapetvā. So sato vā assasati
sato passasati. Dīghaṃ vā assasanto dīghaṃ
assasāmīti pajānāti. Dīghaṃ vā passasanto dīghaṃ
passasāmīti pajānāti. Rassaṃ vā assasanto rassaṃ
assasāmīti pajānāti. Rassaṃ vā passasanto rassaṃ
passasāmīti pajānāti. Sabbakāyapaṭisaṃvedī
assasissāmīti sikkhati. Sabbakāyapaṭisaṃvedī
passasissāmīti sikkhati. Passambhayaṃ
kāyasaṅkhāraṃ assasissāmīti sikkhati.
Passambhayaṃ kāyasaṅkhāraṃ passasissāmīti
sikkhati.

Seyyathāpi bhikkhave dakkho bhamakāro vā
bhamakārantevāsī vā dīghaṃ vā añchanto dīghaṃ
añchāmīti pajānāti, rassaṃ vā añchanto rassaṃ
añchāmīti pajānāti, evameva kho bhikkhave bhikkhu
dīghaṃ vā assasanto dīghaṃ assasāmīti pajānāti
Dīghaṃ vā passasanto dīghaṃ passasāmīti pajānāti
Rassaṃ vā assasanto rassaṃ assasāmīti pajānāti
Rassaṃ vā passasanto rassaṃ passasāmīti pajānāti
Sabbakāyapaṭisaṃvedī assasissāmīti sikkhati.
Sabbakāyapaṭisaṃvedī passasissāmīti sikkhati
Passambhayaṃ kāyasaṅkhāraṃ assasissāmīti sikkhati
Passambhayaṃ kāyasaṅkhāraṃ passasissāmīti
sikkhati. Iti ajjhattaṃ vā kāye kāyānupassī viharati
Bahiddhā vā kāye kāyānupassī viharati.
Ajjhattabahiddhā vā kāye kāyānupassī viharati
Samudayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati
Vayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati
Samudayavayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati Atthi kāyoti vā panassasati paccupaṭṭhitā hoti
yāvadeva ñāṇamattāya patissatimattāya. Anissito
ca viharati. Na ca kiñci loke upādiyati. Evampi
bhikkhave bhikkhu kāye kāyānupassī viharati.


[Quán thân- niệm hơi thở]

Nầy các Tỳ kheo, thế nào là quán thân trên thân? người tu tập đi vào rừng vắng, hay dưới cội cây hoặc nơi nhà trống, ngồi kiết già với lưng thẳng hướng sự chú ý ngay trước mặt. Vị ấy thở ra, thở vào với sự tỉnh thức.

Khi thở vô dài vị ấy sáng suốt nhận biết: đang thở vô dài; khi thở ra dài vị ấy sáng suốt nhận biết: đang thở ra dài. Khi thở vô ngắn vị ấy sáng suốt nhận biết: đang thở vô ngắn; khi thở ra ngắn vị ấy sáng suốt nhận biết: đang thở ra ngắn.

Vị ấy thực tập: cảm giác toàn thân tôi sẽ thở vô; vị ấy thực tập: cảm giác toàn thân tôi sẽ thở ra; vị ấy thực tập: an tịnh toàn thân tôi sẽ thở ra; vị ấy thực tập: an tịnh toàn thân tôi sẽ thở vô; vị ấy thực tập: an tịnh toàn thân tôi sẽ thở ra; vị ấy thực tập: an tịnh toàn thân tôi sẽ thở vô.

Cũng như người thợ tiện thành thạo khi quay dài hay ngắn đều biết rõ, người tu tập cũng vậy.

Puna ca paraṃ bhikkhave bhikkhu gacchanto vā
gacchāmīti pajānāti. ṭhito vā ṭhitomhīti pajānāti
Nisinno vā nisinnomhīti pajānāti. Sayāno vā sayānomhīti pajānātiYathā yathā vā panassa kāyo paṇihito hoti
tathā tathā naṃ pajānāti. Iti ajjhattaṃ vā kāye
kāyānupassī viharati. Bahiddhā vā kāye kāyānupassī
viharati Ajjhattabahiddhā vā kāye kāyānupassī viharati
Samudayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati
Vayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati.
Samudayavayadham-mānupassī vā kāyasmiṃ viharatiAtthi kāyoti vā panassa sati paccupaṭṭhitā hoti
yāvadeva ñāṇamattāya patissatimattāya
Anissito ca viharati. Na ca kiñci loke upādiyati.
Evampibhikkhave bhikkhu kāye kāyānupassī viharati.


[Quán thân- đại oai nghi]

Lại nữa, nầy các Tỳ kheo, người tu tập khi đi, sáng suốt ghi nhận: đang đi; khi đứng, sáng suốt ghi nhận: đang đứng; khi ngồi, sáng suốt ghi nhận: đang ngồi; khi nằm, sáng suốt ghi nhận: đang nằm. Thân thể trong tư thế ra sao biết rõ như thế.

Puna ca paraṃ bhikkhave bhikkhu abhikkante
paṭikkante sampajānakārī hoti. Àlokite vilokite
sampajānakārī hoti
Sammiñjite pasārite sampajānakārī hoti.
Saṅghāṭipattacīvaradhāraṇe sampajānakārī hoti
Asite pīte khāyite sāyite sampajānakārī hoti
Uccārapassāvakamme sampajānakārī hoti
Gate ṭhite nisinne sutte jāgarite bhāsite tuṇhībhāve
sampajānakārī hoti. Iti ajjhattaṃ vā kāye kāyānupassī viharati bahiddhā vā kāye kāyānupassī viharati
Ajjhattabahiddhā vā kāye kāyānupassī viharati.
Samudayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati
Vayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati
Samudayavayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati Atthi kāyoti vā panassa sati paccupaṭṭhitā hoti
yāvadeva ñāṇamattāya patissatimattāya. Anissito ca
viharati. Na ca kiñci loke upādiyati. Evampi bhikkhave bhikkhu kāye kāyānupassī viharati.

[Quán thân- tiểu oai nghi]

Lại nữa, nầy các Tỳ kheo, người tu tập khi bước tới bước lui, biết rõ việc mình đang làm; khi ngó tới ngó lui, biết rõ việc mình đang làm;
khi co tay duỗi tay, biết rõ việc mình đang làm; khi mặc y kép hay thượng y hoặc khi mang bát, biết rõ việc mình đang làm; khi ăn, uống, nhai, nếm, biết rõ việc mình đang làm; khi đại tiện, tiểu tiện, biết rõ việc mình đang làm;
khi đi, đứng, ngủ, thức, nói, im lặng, biết rõ việc mình đang làm.

Puna ca paraṃ bhikkhave bhikkhu imameva kāyaṃ
uddhaṃ pādatalā adho kesamatthakā tacapariyantaṃ pūraṃ nānappakārassa asucino paccavekkhati:
atthi imasmiṃ kāye kesā lomā nakhā dantā taco
maṃsaṃ nahārū aṭṭhī aṭṭhimiñjaṃ vakkaṃ hadayaṃ
yakanaṃ kilomakaṃ pihakaṃ papphāsaṃ antaṃ
antaguṇaṃ udariyaṃ karīsaṃ pittaṃ semhaṃ
pubbo lohitaṃ sedo medo assu vasā kheḷo siṅghāṇikā
lasikā muttanti.

Seyyathāpi bhikkhave ubhatomukhā mūtoḷī pūrā nānāvihitassa dhaññassa seyyathīdaṃ: sālīnaṃ vīhīnaṃ
muggānaṃ māsānaṃ tilānaṃ taṇḍulānaṃ, tamenaṃ
cakkhumā puriso muñcitvā paccavekkheyya: ime sālī
ime vīhī ime muggā ime māsā ime tilā ime taṇḍulāti
evameva kho bhikkhave bhikkhu imameva kāyaṃ
uddhaṃ pādatalā adho kesamatthakā tacapariyantaṃ pūraṃ nānappakārassa asucino paccavekkhati:
atthi imasmiṃ kāye kesā lomā nakhā dantā taco
maṃsaṃ nahārū aṭṭhī aṭṭhimiñjaṃ vakkaṃ hadayaṃ
yakanaṃ kilomakaṃ pīhakaṃ papphāsaṃ antaṃ
antaguṇaṃ udariyaṃ karīsaṃ pittaṃ semhaṃ pubbo
lohitaṃ sedo medo assu vasā kheḷo siṅghāṇikā lasikā muttanti iti ajjhattaṃ vā kāye kāyānupassī viharati.
Bahiddhā vā kāye kāyānupassī viharati.
Ajjhattabahiddhā vā kāye kāyānupassī viharati
Samudayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati
Vayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati
Samudayavayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati Atthi kāyoti vā panassa sati paccupaṭṭhitā hoti
yāvadeva ñāṇamattāya patissatimattāya
Anissito ca viharati. Na ca kiñci loke upādiyati. Evampibhikkhave bhikkhu kāye kāyānupassī viharati.

[Quán thân - quán thể trược]

Lại nữa, này các Tỳ kheo, người tu tập quán sát thân nầy từ bàn chân đến ngọn tóc. Toàn thân bao bọc bởi da, chứa đầy những vật bất tịnh khác nhau. Trong thân nầy gồm: tóc, lông, móng, răng, da, thịt, gân, xương, thận, tủy, tim, gan, hoành cách mô, lá lách, phổi, ruột, màng ruột, bao tử, phân, mật, đàm, mủ, máu, mồ hôi, mỡ, nước mắt, mỡ da, nước miếng, nước mũi, nhớt, nước tiểu. Nầy các Tỳ kheo ví như một người có mắt mở ra bao đựng các thứ hột có thể phân biệt rõ: đây là gạo, đây là lúa, đây là đậu, đây là mè
". Tương tự như vậy, người tu tập quán sát thân nầy chứa đựng những thứ bất tịnh khác nhau.

Puna ca paraṃ bhikkhave bhikkhu imameva kāyaṃ
yathāṭhitaṃ yathāpaṇihi taṃ dhātuso paccavekkhati:
atthi imasmiṃ kāye paṭhavīdhātu āpodhātu tejodhātu
vāyodhātūti seyyathāpi bhikkhave dakkho goghātako
vā goghātakantevāsī vā gāviṃ vadhitvā
cātummahāpathe bilaso paṭivibhajitvā nisinno assa
evameva kho bhikkhave bhikkhu imameva kāyaṃ
yathāṭhitaṃ yathāpaṇihitaṃ dhātuso paccavekkhati
atthi imasmiṃ kāye paṭhavīdhātu āpodhātu tejodhātu vāyodhātūti. Iti ajjhattaṃ vā kāye kāyānupassī viharat
Bahiddhā vā kāye kāyānupassī viharati.
Ajjhattabahiddhā vā kāye kāyānupassī viharati.
Samudayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati
Vayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati.
Samudayavayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati Atthi kāyoti vā panassa sati paccupaṭṭhitā hoti
yāvadeva ñāṇamattāya patissatimattāya. Anissito ca
viharati. Na ca kiñci loke upādiyati. Evampi bhikkhave bhikkhu kāye kāyānupassī viharati.

[Quán thân - quán tứ đại]

Lại nữa, nầy các Tỳ kheo, người tu tập quán sát về vị trí và sự sắp đặt của tứ đại. Vị ấy chánh niệm: trong thân nầy có địa đại, thủy đại, hoả đại và phong đại. Như một người đồ tể rành nghề có thể phân một con bò thành từng phần riêng biệt, người tu tập có thể nhận rõ vị trí của tứ đại trong thân nầy.

Puna ca paraṃ bhikkhave bhikkhu seyyathāpi
passeyya sarīraṃ sīvathikāya chaḍḍitaṃ ekāhamataṃ vā dvīhamataṃ vā tīhamataṃ vā uddhumātakaṃ
vinīlakaṃ vipubbakajātaṃ, so imameva kāyaṃ
upasaṃharati: ayampi kho kāyo evaṃ dhammo evaṃ
bhāvī evaṃ anatītoti. Iti ajjhattaṃ vā kāye kāyānupassīviharati bahiddhā vā kāye kāyānupassī viharati.
Ajjhattabahiddhā vā kāye kāyānupassī
viharati. Samudayadhammānupassī vā kāyasmiṃ
viharati. Vayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati
Samudayavayadham mānupassī vā kāyasmiṃ viharati Atthi kāyoti vā panassa sati paccupaṭṭhitā hoti
yāvadeva ñāṇamattāya patissatimattāya Anissito ca
viharati. Na ca kiñci loke upādiyati. Evampi bhikkhave bhikkhu kāye kāyānupassī viharati.

[Quán thân - quán tử thi]

Lại nữa, nầy các Tỳ kheo, người tu tập nhìn thấy một tử thi quăng bỏ trong bãi tha ma một ngày, hai ngày, ba ngày trong trạng thái căng phồng, biến thành màu xanh đen, nát thối. Vị ấy quán: thân nầy tự tánh là vậy, bản chất là vậy, không thể vượt ngoài tánh chất ấy.

Puna ca paraṃ bhikkhave bhikkhu seyyathāpi
passeyya sarīraṃ sīvathikāya chaḍḍitaṃ kākehi vā
khajjamānaṃ kulalehi vā khajjamānaṃ gijjhehi
vā khajjamānaṃ supāṇehi vā khajjamānaṃ sigālehi
vā khajjamānaṃ vividhehi vā pāṇakajātehi
khajjamānaṃ, so imameva kāyaṃ upasaṃharati: ayampi kho kāyo evaṃ dhammo evaṃ bhāvī evaṃ anatītoti
Iti ajjhattaṃ vā kāye kāyānupassī viharati Bahiddhā vākāye kāyānupassī viharati. Ajjhattabahiddhā vā kāye
kāyānupassī viharati. Samudayadhammānupassī vā
kāyasmiṃ viharati. Vayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati. Samudayavayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati. Atthi kāyoti vā panassa sati paccupaṭṭhitā
hoti yāvadeva ñāṇamattāya patissatimattāya. Anissito
ca viharati. Na ca kiñci loke upādiyati. Evampi
bhikkhave bhikkhu kāye kāyānupassī viharati.


[Quán thân - quán tử thi bị hủy thể]

Lại nữa, nầy các Tỳ kheo, người tu tập nhìn thấy một tử thi quăng bỏ trong bãi tha ma bị các loài cầm thú quạ, diều hâu, kên kên, chó, giả can hay côn trùng đục khoét để ăn. Vị ấy quán: thân nầy tự tánh là vậy, bản chất là vậy, không thể vượt ngoài tánh chất ấy.

Như vậy vị ấy quán thân bằng nội thân hay ngoại thân hoặc cả hai. Vị ấy quán tánh sanh khởi trên thân, quán tánh hoại diệt trên thân hoặc cả hai tánh sanh diệt trên thân. Vị ấy quán niệm sự hiện hữu của thân với hy vọng hướng đến chánh trí, chánh niệm. Vị ấy không ỷ lại, chấp trước bất cứ vật gì ở đời. Nầy các Tỳ kheo, như vậy là người tu tập lấy thân quán thân.

Puna ca paraṃ bhikkhave bhikkhu seyyathāpi
passeyya sarīraṃ sīvathikāya chaḍḍitaṃ
aṭṭhikasaṅkhalikaṃ samaṃsalohitaṃ
nahārusambandhaṃ, so imameva kāyaṃ
upasaṃharati: ayampi kho kāyo evaṃ dhammo
evambhāvī etaṃ anatītoti.
Iti ajjhattaṃ vā kāye kāyānupassī viharati. Bahiddhā
vā kāye kāyānupassī viharati. Ajjhattabahiddhā vā
kāye kāyānupassī viharati. Samudayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati. Vayadhammānupassī vā
kāyasmiṃ viharati. Samudayavayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati. Atthi kāyoti vā panassa sati
paccupaṭṭhitā hoti yāvadeva ñāṇamattāya
patissatimattāya. Anissito ca viharati. Na ca kiñci loke
upādiyati. Evampi bhikkhave bhikkhu kāye
kāyānupassī viharati.

[Quán thân - quán hài cốt]

Lại nữa, nầy các Tỳ kheo, người tu tập nhìn thấy một tử thi quăng bỏ trong bãi tha ma chỉ còn là một bộ xương với chút ít máu thịt còn sót lại với các sợi gân còn kết nối. Hoặc một bộ xương không còn thịt còn chút máu được các sợi gân kết nối. Hoặc một bộ xương không còn máu thịt, không còn các sợi gân kết nối. Hoặc rải rác từng phần xương tay, xương chân, xương ống, xương đùi, xương mông, xương sống, sọ đầu. Vị ấy quán: thân nầy tự tánh là vậy, bản chất là vậy, không thể vượt ngoài tánh chất ấy.

Puna ca paraṃ bhikkhave bhikkhu seyyathāpi
passeyya sarīraṃ sīvathikāya chaḍḍitaṃ aṭṭhikāni
setāni saṅkhavaṇṇupanibhāni, so imameva kāyaṃ
upasaṃharati ayampi kho kāyo evaṃ dhammo evaṃ
bhāvī evaṃ anatītoti. Iti ajjhattaṃ vā kāye kāyānupassīviharati. Bahiddhā vā kāye kāyānupassī viharati.
Ajjhattabahiddhā vā kāye kāyānupassī viharati.
Samudayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati.
Vayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati
Samudayavayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati Atthi kāyoti vā panassa sati paccupaṭṭhitā hoti
yāvadeva ñāṇamattāya patissatimattāya. Anissito ca
viharati. Na ca kiñci loke upādiyati. Evampi bhikkhave bhikkhu kāye kāyānupassī viharati.

[Quán thân - quán hài cốt mục rã]

Lại nữa, nầy các Tỳ kheo, người tu tập nhìn thấy một tử thi quăng bỏ trong bãi tha ma chỉ toàn xương trắng màu vỏ ốc... Hoặc đã biến dạng theo thời gian vài ba năm ... Hoặc mục nát thành bột ... Vị ấy quán: thân nầy tự tánh là vậy, bản chất là vậy, không thể vượt ngoài tánh chất ấy.

Như vậy vị ấy quán thân bằng nội thân hay ngoại thân hoặc cả hai. Vị ấy quán tánh sanh khởi trên thân, quán tánh hoại diệt trên thân hoặc cả hai tánh sanh diệt trên thân. Vị ấy quán niệm sự hiện hữu của thân với hy vọng hướng đến chánh trí, chánh niệm. Vị ấy không ỷ lại, chấp trước bất cứ vật gì ở đời. Nầy các Tỳ kheo, như vậy là người tu tập lấy thân quán thân.

Kathañca bhikkhave bhikkhu vedanāsu
vedanānupassī viharati?

Idha bhikkhave bhikkhu sukhaṃ vedanaṃ vediyamānosukhaṃ vedanaṃ vediyāmīti pajānāti. Dukkhaṃ
vedanaṃ vediyamāno dukkhaṃ vedanaṃ vediyāmīti
pajānāti. Adukkhamasukhaṃ vedanaṃ vediyamāno
adukkhamasukhaṃ vedanaṃ vediyāmīti pajānāti.
Sāmisaṃ vā sukhaṃ vedanaṃ vediyamāno sāmisaṃ
sukhaṃ vedanaṃ vediyāmīāti pajānāti. Nirāmisaṃ vā
sukhaṃ vedanaṃ vediyamāno nirāmisaṃ sukhaṃ
vedanaṃ vediyāmīti pajānāti. Sāmisaṃ vā dukkhaṃ
vedanaṃ vediyamāno sāmisaṃ dukkhaṃ vedanaṃ
vediyāmīti pajānāti. Nirāmisaṃ vā dukkhaṃ vedanaṃvediyamāno nirāmisaṃ dukkhaṃ vedanaṃ vediyāmīti
pajānāti. Sāmisaṃ vā adukkhamasukhaṃ vedanaṃ
vediyamāno sāmīsaṃ adukkhamasukhaṃ vedanaṃ
vediyāmīti pajānāti. Nirāmisaṃ vā adukkhamasukhaṃ
vedanaṃ vediyamāno nirāmisaṃ adukkhamasukhaṃ
vedanaṃ vediyāmīti pajānāti.

Iti ajjhattaṃ vā vedanāsu vedanānupassī viharati.
Bahiddhā vā vedanāsu vedanānupassī viharati.
Ajjhattabahiddhā vā vedanāsu vedanānupassī viharati.
Samudayadhammānupassī vā vedanāsu viharati.
Vayadhammānupassī vā vedanāsu viharati.
Samudayavayadhammānupassī vā vedanāsu viharati
Atthi vedanāti vā panassa sati paccupaṭṭhitā hoti
yāvadeva ñāṇamattāya patissatimattāya. Anissito ca
viharati. Na ca kiñci loke upādiyati. Evaṃ kho bhikkhave bhikkhu vedanāsu vedanānupassī viharati.


[Quán thọ]

Nầy các Tỳ kheo, thế nào là quán thọ trên thọ?
Nầy các Tỳ kheo, người tu tập khi cảm thọ lạc, sáng suốt biết rõ: cảm thọ lạc; khi cảm thọ khổ, sáng suốt biết rõ: cảm thọ khổ; khi cảm thọ không lạc không khổ, sáng suốt biết rõ: cảm thọ không lạc không khổ.

Khi cảm thọ lạc thuộc vật chất, sáng suốt biết rõ: cảm thọ lạc thuộc vật chất; Khi cảm thọ lạc không thuộc vật chất, sáng suốt biết rõ: cảm thọ lạc không thuộc vật chất.
Khi cảm thọ khổ thuộc vật chất, sáng suốt biết rõ: cảm thọ khổ thuộc vật chất; Khi cảm thọ khổ không thuộc vật chất, sáng suốt biết rõ: cảm thọ khổ không thuộc vật chất.
Khi cảm thọ không lạc không khổ thuộc vật chất, sáng suốt biết rõ: cảm thọ không lạc không khổ thuộc vật chất; khi cảm thọ không lạc không khổ không thuộc vật chất, sáng suốt biết rõ: cảm thọ không lạc không khổ không thuộc vật chất.

Như vậy vị ấy quán thọ bằng nội thọ hay ngoại thọ hoặc cả hai. Vị ấy quán tánh sanh khởi trên thọ, quán tánh hoại diệt trên thọ hoặc cả hai tánh sanh diệt trên thọ. Vị ấy quán niệm sự hiện hữu của thọ với hy vọng hướng đến chánh trí, chánh niệm. Vị ấy không ỷ lại, chấp trước bất cứ vật gì ở đời. Nầy các Tỳ kheo, như vậy là người tu tập lấy thọ quán thọ.

Kathañca bhikkhave bhikkhu citte cittānupassī
viharati? Idha bhikkhave bhikkhu sarāgaṃ vā cittaṃ
sarāgaṃ cittanti pajānāti. Vītarāgaṃ vā cittaṃ
vītarāgaṃ cittanti pajānāti. Sadosaṃ vā cittaṃ
sadosaṃ cittanti pajānāti. Vītadosaṃ vā cittaṃ
vītadosaṃ cittanti pajānāti samohaṃ vā cittaṃ
samohaṃ cittanti pajānāti. Vītamohaṃ vā cittaṃ
vītamohaṃ cittanti pajānāti. Saṅkhittaṃ vā cittaṃ
saṅkhittaṃ cittanti pajānāti. Vikkhittaṃ vā cittaṃ
vikkhittaṃ cittanti pajānāti. Mahaggataṃ vā cittaṃ
mahaggataṃ cittanti pajānāti. Amahaggataṃ vā cittaṃ
amahaggataṃ cittanti pajānāti. Sauttaraṃ vā cittaṃ
sauttaraṃ cittanti pajānāti. Anuttaraṃ vā cittaṃ
anuttaraṃ cittanti pajānāti. Samāhitaṃ vā cittaṃ
samāhitaṃ cittanti pajānāti. Asamāhitaṃ vā cittaṃ
asamāhitaṃ cittanti pajānāti. Vimuttaṃ vācittaṃ
vimuttaṃ cittanti pajānāti. Avimuttaṃ vā cittaṃ
avimuttaṃ cittanti pajānāti.

Iti ajjhattaṃ vā citte cittānupassī viharati. Bahiddhā
vā citte cittānupassī viharati. Ajjhattabahiddhā vā citte cittānupassī viharati. Samudayadhammānupassī vā
cittasmiṃ viharati. Vayadhammānupassī vā cittasmiṃ viharati samudayavayadhammānupassī vā cittasmiṃ
viharati. Atthi cittanti vā panassa sati paccupaṭṭhitā
hoti yāvadeva ñāṇamattāya patissatimattāya. Anissito
ca viharati. Na ca kiñci loke upādiyati. Evaṃ kho
bhikkhave bhikkhu citte cittānupassī viharati.


[Quán tâm]

Nầy các Tỳ kheo, thế nào là quán tâm trên tâm?

Nầy các Tỳ kheo, người tu tập khi ham muốn, biết rõ: tâm ham muốn.
Khi sân hận, biết rõ: tâm sân hận.
Khi si mê, biết rõ: tâm si mê.
Khi tâm thâu nhiếp, biết rõ: tâm thâu nhiếp.
Khi tâm tán loạn, biết rõ: tâm tán loạn.
Khi tâm quảng đại, biết rõ: tâm quảng đại.
Khi tâm hạn hẹp, biết rõ: tâm hạn hẹp.
Khi tâm cao thượng, biết rõ: tâm cao thượng.
Khi tâm tập chú, biết rõ: tâm tập chú.
Khi tâm không định, biết rõ: tâm không định.
Khi tâm giải thoát, biết rõ: tâm giải thoát.
Khi tâm ràng buộc, biết rõ: tâm ràng buộc.

Như vậy vị ấy quán tâm bằng nội tâm hay ngoại tâm hoặc cả hai. Vị ấy quán tánh sanh khởi trên tâm, quán tánh hoại diệt trên tâm hoặc cả hai tánh sanh diệt trên tâm. Vị ấy quán niệm sự hiện hữu của tâm với hy vọng hướng đến chánh trí, chánh niệm. Vị ấy không ỷ lại, chấp trước bất cứ vật gì ở đời. Nầy các Tỳ kheo, như vậy là người tu tập lấy tâm quán tâm.

Kathañca bhikkhave bhikkhu dhammesu
dhammānupassī viharati?

Idha bhikkhave bhikkhu dhammesu dhammānupassī
viharati pañcasu nīvaraṇesu. Kathañca bhikkhave
bhikkhu dhammesu dhammānupassī viharati
pañcasu nīvaraṇesu?

Idha bhikkhave bhikkhu santaṃ vā ajjhattaṃ
kāmacchandaṃ atthi me ajjhattaṃ kāmacchandoti
pajānāti. Asantaṃ vā ajjhattaṃ kāmacchandaṃ
natthi me ajjhattaṃ kāmacchandoti pajānāti. Yathā ca anuppannassa kāmacchandassa uppādo hoti, tañca
pajānāti. Yathā ca uppannassa kāmacchandassa
pahānaṃ hoti, tañca pajānāti. Yathā ca pahīnassa
kāmacchandassa āyatiṃ anuppādo hoti, tañca
pajānāti.

Santaṃ vā ajjhattaṃ byāpādaṃ atthi me ajjhattaṃ
byāpādoti pajānāti. Asantaṃ vā ajjhattaṃ byāpādaṃ
natthi me ajjhattaṃ byāpādoti pajānāti. Yathā ca
anuppannassa byāpādassa uppādo hoti, tañca pajānātiYathā ca uppannassa byāpādassa pahānaṃ hoti, tañcapajānāti. Yathā ca pahīnassa byāpādassa āyatiṃ
anuppādo hoti, tañca pajānāti Santaṃ vā ajjhattaṃ
thīnamiddhaṃ atthi me ajjhattaṃ thīnamiddhanti
pajānāti. Asantaṃ vā ajjhattaṃ thīnamiddhaṃ
natthi me ajjhattaṃ thīnamiddhanti, pajānāti. Yathā cānuppannassa thīnamiddhassa uppādo hoti, tañca
pajānāti. Yathā ca uppannassa thīnamiddhassa
pahānaṃ hoti, tañca pajānāti. Yathā ca pahīnassa
thīnamiddhassa āyatiṃ anuppādo hoti, tañca pajānāti.

Santaṃ vā ajjhattaṃ uddhaccakukkuccaṃ atthi me
ajjhattaṃ uddhaccakukkuccanti pajānāti. Asantaṃ vā ajjhattaṃ uddhaccakukkuccaṃ natthi me ajjhattaṃ
uddhaccakukkuccanti pajānāti. Yathā ca
anuppannassa uddhaccakukkuccassa uppādo hoti
tañca pajānāti. Yathā ca uppannassa
uddhaccakukkuccassa pahānaṃ hoti tañca pajānāti.
Yathā ca pahīnassa uddhaccakukkuccassa āyatiṃ
anuppādo hoti, tañca pajānāti.

Santaṃ vā ajjhattaṃ vicikicchaṃ atthi me ajjhattaṃ
vicikicchāti pajānāti. Asantaṃ vā ajjhattaṃ
vicikicchaṃ natthi me ajjhattaṃ vicikicchāti pajānāti.
Yathā ca anuppannāya vicikicchāya uppādo hoti, tañca
pajānāti. Yathā ca uppannāya vicikicchāya pahānaṃ
hoti, tañca pajānāti. Yathā ca pahīnāya vicikicchāya
āyatiṃ anuppādo hoti, tañca pajānāti.

Iti ajjhattaṃ vā dhammesu dhammānupassī viharati.
Bahiddhā vā dhammesu dhammānupassī viharati.
Ajjhattabahiddhā vā dhammesu dhammānupassī
viharati. Samudayadhammānupassī vā dhammesu
viharati. Vayadhammānupassī vādhammesu viharati.
Samudayavayadhammānupassī vā dhammesu viharati.
Atthi dhammāti vā panassa sati paccupaṭṭhitā hoti
yāvadeva ñāṇamattāya patissatimattāya. Anissito ca
viharati. Na ca kiñci loke upādiyati. Evaṃ kho bhikkhave bhikkhu dhammesu dhammānupassī viharati
pañcasu nīvaraṇesu.

[Quán pháp - quán năm pháp ngăn ngại]

Nầy các Tỳ kheo, thế nào là quán pháp trên pháp?

Nầy các Tỳ kheo, người tu tập quán pháp qua năm ngăn ngại. Nầy các Tỳ kheo, khi người tu tập tâm có ham muốn, vị ấy sáng suốt biết rõ: nội tâm có ham muốn; tâm không có ham muốn, vị ấy sáng suốt biết rõ: nội tâm không có ham muốn.
Với sự ham muốn vốn không có nay sanh khởi, vị ấy biết rõ.
Với sự ham muốn đã sanh khởi nay đoạn diệt, vị ấy biết rõ.
Với sự ham muốn đã đoạn diệt tương lai không sanh khởi nữa, vị ấy biết rõ.

Khi tâm có sân hận, vị ấy sáng suốt biết rõ: nội tâm có sân hận; tâm không có sân hận, vị ấy sáng suốt biết rõ: nội tâm không có sân hận.
Với sự sân hận vốn không có nay sanh khởi, vị ấy biết rõ.
Với sự sân hận đã sanh khởi nay đoạn diệt, vị ấy biết rõ.
Với sự sân hận đã đoạn diệt tương lai không sanh khởi nữa, vị ấy biết rõ.

Khi tâm có hôn trầm thụy miên, vị ấy sáng suốt biết rõ: nội tâm có hôn trầm thụy miên; tâm không có hôn trầm thụy miên, vị ấy sáng suốt biết rõ: nội tâm không có hôn trầm thụy miên.
Với sự hôn trầm thụy miên vốn không có nay sanh khởi, vị ấy biết rõ.
Với sự hôn trầm thụy miên đã sanh khởi nay đoạn diệt, vị ấy biết rõ.
Với sự hôn trầm thụy miên đã đoạn diệt tương lai không sanh khởi nữa, vị ấy biết rõ.

Khi tâm có loạn động, vị ấy sáng suốt biết rõ: nội tâm có loạn động; tâm không có loạn động, vị ấy sáng suốt biết rõ: nội tâm không có loạn động.
Với sự loạn động vốn không có nay sanh khởi, vị ấy biết rõ.
Với sự loạn động đã sanh khởi nay đoạn diệt, vị ấy biết rõ.
Với sự loạn động đã đoạn diệt tương lai không sanh khởi nữa, vị ấy biết rõ.

Khi tâm có nghi hoặc, vị ấy sáng suốt biết rõ: nội tâm có nghi hoặc; tâm không có nghi hoặc, vị ấy sáng suốt biết rõ: nội tâm không có nghi hoặc.
Với sự nghi hoặc vốn không có nay sanh khởi, vị ấy biết rõ.
Với sự nghi hoặc đã sanh khởi nay đoạn diệt, vị ấy biết rõ.
Với sự nghi hoặc đã đoạn diệt tương lai không sanh khởi nữa, vị ấy biết rõ. Như vậy vị ấy tu tập quán pháp qua năm triền cái.

Puna ca paraṃ bhikkhave bhikkhu dhammesu
dhammānupassī viharati pañcasu
upādānakkhandhesu. Kathañca bhikkhave bhikkhu
dhammesu dhammānupassī viharati pañcasu
upādānakkhandhesu?

Idha bhikkhave bhikkhu " iti rūpaṃ, iti rūpassa
samudayo, iti rūpassa atthaṅgamo. Iti vedanā, iti
vedanāya samudayo, iti vedanāya atthaṅgamo. Iti
saññā, iti saññāya samudayo, iti saññāya atthaṅgamo. Iti saṅkhārā, iti saṅkhārānaṃ samudayo, iti
saṅkhārānaṃ atthaṅgamo. Iti viññāṇaṃ iti viññāṇassa samudayo, iti viññāṇassa atthaṅgamoti.

Iti ajjhattaṃ vā dhammesu dhammānu passī viharati. Bahiddhā vā dhammesu dhammānupassī viharati.

Ajjhattabahiddhā vā dhammesu dhammānupassī
viharati. Samudayadhammānu passī vā dhammesu
viharati. Vayadhammānupassī vā dhammesu viharati.
Samudayavayadhammānupassī vā dhammesu viharati.Atthi dhammāti vā panassa sati paccupaṭṭhitā hoti
yāvadeva ñāṇamattāya patissatimattāya. Anissito ca
viharati na ca kiñci loke upādiyati. Evaṃ kho
bhikkhave bhikkhu dhammesu dhammānupassī
viharati pañcasu upādānakkhandhesu.

[Quán pháp - quán năm thủ uẩn]

Lại nữa, nầy các Tỳ kheo, người tu tập quán pháp qua năm thủ uẩn. Vị ấy quán sát: đây là sắc, đây là tập khởi của sắc, đây là sự đoạn diệt của sắc; đây là thọ, đây là tập khởi của thọ, đây là sự đoạn diệt của thọ; đây là tưởng, đây là tập khởi của tưởng, đây là sự đoạn diệt của tưởng; đây là hành, đây là tập khởi của hành, đây là sự đoạn diệt của hành; đây là thức, đây là tập khởi của thức, đây là sự đoạn diệt của thức. Như vậy vị ấy tu tập quán pháp qua năm thủ uẩn.

Puna ca paraṃ bhikkhave bhikkhu dhammesu
dhammānupassī viharati chasu ajjhattikabāhiresu
āyatanesu. Kathañca bhikkhave bhikkhu dhammesu
dhammānupassī viharati chasu ajjhattikabāhiresu
āyatanesu?

Idha bhikkhave bhikkhu cakkhuñca pajānāti. Rūpe ca pajānāti. Yañca tadubhayaṃ paṭicca uppajjati
saṃyojanaṃ tañca pajānāti. Yathā ca anuppannassa
saṃyojanassa uppādo hoti tañca pajānāti. Yathā ca
uppannassa saṃyojanassa pahānaṃ hoti tañca pajānāti. Yathā ca pahīnassa saṃyojanassa āyatiṃ anuppādo
hoti tañca pajānāti. Sotañca pajānāti. Sadde ca
pajānāti yañca tadubhayaṃ paṭicca uppajjati
saṃyojanaṃ tañca pajānāti. Yathā ca anuppannassa
saṃyojanassa uppādo hoti tañca pajānāti. Yathā ca
uppannassa saṃyojanassa pahānaṃ hoti tañca
pajānāti. Yathā ca pahīnassa saṃyojanassa āyatiṃ
anuppādo hoti tañca pajānāti. Ghāṇañca pajānāti.
Gandhe ca pajānāti yañca tadubhayaṃ paṭicca
uppajjati saṃyojanaṃ tañca pajānāti. Yathā ca
anuppannassa saṃyojanassa
uppādo hoti tañca pajānāti. Yathā ca uppannassa
saṃyojanassa pahānaṃ hoti tañca pajānāti. Yathā ca
pahīnassa saṃyojanassa āyatiṃ anuppādo hoti tañca
pajānāti. Jivhañca pajānāti. Rase ca pajānāti yañca
tadubhayaṃ paṭicca uppajjati saṃyojanaṃ tañca
pajānāti. Yathā ca anuppannassa saṃyojanassa
uppādo hoti tañca pajānāti. Yathā ca uppannassa
saṃyojanassa pahānaṃ hoti tañca pajānāti. Yathā ca
pahīnassa saṃyojanassa āyatiṃ anuppādo hoti
tañca pajānāti. Kāyañca pajānāti. Phoṭṭhabbeca
pajānāti yañca tadubhayaṃ paṭicca uppajjati
saṃyojanaṃ tañca pajānāti Yathā ca anuppannassa
saṃyojanassa uppādo hoti, tañca pajānāti. Yathā ca
uppannassa saṃyojanassa pahānaṃ hoti tañca
pajānāti. Yathā ca pahīnassa saṃyojanassa āyatiṃ
anuppādo hoti tañca pajānāti. Manañca pajānāti.
Dhamme ca pajānāti yañca tadubhayaṃ paṭicca
uppajjati saṃyojanaṃ tañca pajānāti. Yathā ca
anuppannassa saṃyojanassa uppādo hoti tañca
pajānāti. Yathā ca uppannassa saṃyojanassa pahānaṃhoti tañca pajānāti Yathā ca pahīnassa saṃyojanassa
āyatiṃ anuppādo hoti tañca pajānāti.

Iti ajjhattaṃ vā dhammesu dhammānupassī viharati.
Bahiddhā vā dhammesu dhammānupassī viharati.
Ajjhattabahiddhā vā dhammesu dhammānupassī
viharati. Samudayadhammānupassī vā dhammesu
viharati. Vayadhammānupassī vā dhammesu viharati. Samudayavayadham mānupassī vā dhammesu viharatiAtthi dhammāti vā panassa sati paccupaṭṭhitā
hoti yāvadeva ñāṇamattāya patissatimattāya. Anissito
ca viharati. Na ca kiñci loke upādiyati. Evaṃ kho
bhikkhave bhikkhu dhammesu dhammānupassī
viharati chasu ajjhattikabāhiresu āyatanesu.


[Quán pháp - quán sáu xứ]

Lại nữa, nầy các Tỳ kheo, người tu tập quán pháp qua sáu nội và ngoại xứ. Vị ấy sáng suốt biết rõ: do duyên hai thành tố mắt và cảnh sắc, kiết sử sanh khởi.
Do duyên hai thành tố tai và âm thanh, kiết sử sanh khởi.
Do duyên hai thành tố mũi và mùi hương, kiết sử sanh khởi.
Do duyên hai thành tố lưỡi và các vị, kiết sử sanh khởi.
Do duyên hai thành tố thân và cảnh xúc, kiết sử sanh khởi.
Do duyên hai thành tố ý và cảnh pháp, kiết sử sanh khởi.

Với kiết sử chưa sanh nay sanh khởi, vị ấy sáng suốt biết rõ.
Với kiết sử đã sanh nay đoạn diệt, vị ấy sáng suốt biết rõ.
Với kiết sử đã đoạn diệt tương lai không sanh khởi, vị ấy sáng suốt biết rõ.
Như vậy là người tu tập quán pháp qua sáu nội và ngoại xứ.

Puna ca paraṃ bhikkhave bhikkhu dhammesu
dhammānupassī viharati sattasubojjhaṅgesu.
Kathañca bhikkhave bhikkhu dhammesu
dhammānupassī viharati sattasu bojjhaṅgesu?

Idha bhikkhave bhikkhu santaṃ vā ajjhattaṃ
satisambojjhaṅgaṃ atthi me ajjhattaṃ
satisambojjhaṅgoti pajānāti. Asantaṃ vā ajjhattaṃ satisambojjhaṅgaṃ natthi me ajjhattaṃ
satisambojjhaṅgoti pajānāti. Yathā ca anuppannassa
satisambojjhaṅgassa uppādo hoti tañca pajānāti. Yathāca uppannassa satisambojjhaṅgassa bhāvanāpāripūrī hoti tañca pajānāti.

Santaṃ vā ajjhattaṃ dhammavicayasambojjhaṅgaṃ
atthi me ajjhattaṃ dhammavicayasambojjhaṅgoti
pajānāti. Asantaṃ vā ajjhattaṃ
dhammavicayasambojjhaṅgaṃ natthi me ajjhattaṃ
dhammavicayasambojjhaṅgoti pajānāti. Yathā ca
anuppannassa dhammavicayasambojjhaṅgassa uppādohoti tañca pajānāti. Yathā ca uppannassa
dhammavicayasambojjhaṅgassa bhāvanāpāripūrī hoti
tañca pajānāti.

Santaṃ vā ajjhattaṃ viriyasambojjhaṅgaṃ atthi me
ajjhattaṃ viriyasambojjhaṅgoti pajānāti. Asantaṃ vā
ajjhattaṃ viriyasambojjhaṅgaṃ natthi me ajjhattaṃ
viriyasambojjhaṅgoti pajānāti. Yathā ca anuppannassa viriyasambojjhaṅgassa uppādo hoti, tañca pajānāti.
Yathā ca uppannassa viriyasambojjhaṅgassa
bhāvanāpāripūri hoti tañca pajānāti.

Santaṃ vā ajjhattaṃ pītisambojjhaṅgaṃ atthi me
ajjhattaṃ pītisambojjhaṅgoti pajānāti. Asantaṃ vā
ajjhattaṃ pītisambojjhaṅgaṃ natthi me ajjhattaṃ
pītisambojjhaṅgoti pajānāti. Yathā ca anuppannassa
pītisambojjhaṅgassa uppādo hoti tañca pajānāti.
Yathā ca uppannassa pītisambojjhaṅgassa
bhāvanāpāripūrī hoti tañca pajānāti.

Santaṃ vā ajjhattaṃ passaddhisambojjhaṅgaṃ atthi
me ajjhattaṃ passaddhisambojjhaṅgoti pajānāti.
Asantaṃ vā ajjhattaṃ passaddhisambojjhaṅgaṃ natthi me ajjhattaṃ passaddhisambojjhaṅgoti pajānāti. Yathāca anuppannassa passaddhisambojjhaṅgassa uppādo hoti tañca pajānāti. Yathā ca uppannassa
passaddhisambojjhaṅgassa bhāvanāpāripūrī hoti tañcapajānāti.

Santaṃ vā ajjhattaṃ samādhisambojjhaṅgaṃ atthi me ajjhattaṃ samādhisambojjhaṅgoti pajānāti. Asantaṃ
vā ajjhattaṃ samādhisambojjhaṅgaṃ natthi me
ajjhattaṃ samādhisambojjhaṅgoti pajānāti.
Yathā ca anuppannassa samādhisambojjhaṅgassa
uppādo hoti, tañca pajānāti. Yathā ca uppannassa
samādhisambojjhaṅgassa bhāvanāpāripūrī hoti tañca
pajānāti.

Santaṃ vā ajjhattaṃ upekkhāsambojjhaṅgaṃ atthi me ajjhattaṃ upekkhāsambojjhaṅgoti pajānāti. Asantaṃ
vā ajjhattaṃ upekkhāsambojjhaṅgaṃ natthi me
ajjhattaṃ upekkhāsambojjhaṅgoti pajānāti. Yathā ca
anuppannassa upekkhāsambojjhaṅgassa uppādo hoti
tañca pajānāti. Yathā ca uppannassa
upekkhāsambojjhaṅgassa bhāvanāpāripūri hoti tañca pajānāti.

Iti ajjhattaṃ vā dhammesu dhammānupassī viharati.
Bahiddhā vā dhammesu dhammānupassī viharati.
Ajjhattabahiddhā vā dhammesu dhammānupassī
viharati. Samudayadhammānupassī vā dhammesu
viharati. Vayadhammānupassī vā dhammesu
viharati. Samudayavayadhammānupassī
vā dhammesu viharati. Atthi dhammāti vā
panassa sati paccupaṭṭhitā hoti yāvadeva
ñāṇamattāya patissatimattāya. Anissito ca
viharati. Na ca kiñci loke upādiyati. Evampi kho
bhikkhave bhikkhu dhammesu dhammānupassī
viharati sattasu bojjhaṅgesu.

[Quán pháp - quán bảy giác chi]

Lại nữa, nầy các Tỳ kheo, người tu tập quán pháp qua bảy giác chi.
Này các Tỳ kheo, khi tâm có niệm giác chi vị ấy biết rõ: nội tâm có niệm giác chi; khi tâm có trạch pháp giác chi vị ấy biết rõ: nội tâm có trạch pháp giác chi; khi tâm có tinh tấn giác chi vị ấy biết rõ: nội tâm có tinh tấn giác chi; khi tâm có hỷ giác chi vị ấy biết rõ: nội tâm có hỷ giác chi; khi tâm có tịnh giác chi vị ấy biết rõ: nội tâm có tịnh giác chi; khi tâm có định giác chi vị ấy biết rõ: nội tâm có định giác chi; khi tâm có xả giác chi vị ấy biết rõ: nội tâm có xả giác chi.
Với các giác chi vốn không có nay sanh khởi, vị ấy sáng suốt biết rõ.
Với các giác chi đã sanh nay được viên thành, vị ấy sáng suốt biết rõ.
Như vậy là người tu tập quán pháp qua bảy giác chi.

Puna ca paraṃ bhikkhave bhikkhu
dhammesu dhammānupassī viharati
catūsu ariyasaccesu. Kathañca bhikkhave
bhikkhu dhammesu dhammānupassī
viharati catūsu ariyasaccesu?

Idha bhikkhave bhikkhu idaṃ dukkhanti
yathābhūtaṃ pajānāti. Ayaṃ
dukkhasamudayoti yathābhūtaṃ pajānāti.
Ayaṃ dukkhanirodhoti yathābhūtaṃ
pajānāti. Ayaṃ dukkhanirodhagāminī
paṭipadā ti yathābhūtaṃ pajānāti.

Iti ajjhattaṃ vā dhammesu dhammānupassī viharati.
Bahiddhā vā dhammesu dhammānupassī viharati.
Ajjhattabahiddhāvā dhammesu dhammānupassī
viharati. Samudayadhammānupassī vā dhammesu
viharati vayadhammānupassī vādhammesu viharati.
Samudayavaya dhammānupassī vā dhammesu viharati
Atthi dhammāti vā panassa sati paccupaṭṭhitā hoti
yāvadeva ñāṇamattāya patissatimattāya. Anissito ca
viharati. Na ca kiñci loke upādiyati. Evampi kho
bhikkhave bhikkhu dhammesu dhammānupassī
viharati catūsu ariyasaccesu.

[Quán pháp - quán bốn thánh đế]

Lại nữa, nầy các Tỳ kheo, người tu tập quán pháp qua bốn thánh đế.
Nầy các Tỳ kheo, người tu tập sáng suốt biết rõ đây là khổ; sáng suốt biết rõ đây là nhân sanh khổ; sáng suốt biết rõ đây là sự chấm dứt khổ; sáng suốt biết rõ đây là con đường dẫn đến diệt khổ.

Như vậy vị ấy quán pháp bằng pháp. Vị ấy quán tánh sanh khởi trên pháp, quán tánh hoại diệt trên pháp hoặc cả hai tánh sanh diệt trên pháp. Vị ấy quán niệm sự hiện hữu của pháp với hy vọng hướng đến chánh trí, chánh niệm. Vị ấy không ỷ lại, chấp trước bất cứ vật gì ở đời. Nầy các Tỳ kheo, như vậy là người tu tập lấy pháp quán pháp.

Yo hi ko ci bhikkhave ime cattāro satipaṭṭhāne evaṃ
bhāveyya satta vassāni, tassa dvinnaṃ phalānaṃ
aññataraṃ phalaṃ pāṭikaṅkhaṃ: diṭṭheva dhamme
aññā, sati vā upādisese anāgāmitā. Tiṭṭhantu
bhikkhave satta vassāni, yo hi koci bhikkhave ime
cattāro satipaṭṭhāne evaṃ bhāveyya chabbassāni tassadvinnaṃ phalānaṃ aññataraṃ phalaṃ pāṭikaṅkhaṃ
diṭṭheva dhamme aññā, sati vā upādisese anāgāmitā.
Tiṭṭhantu bhikkhave chabbassāni, yo hi ko ci
bhikkhave ime cattāro satipaṭṭhāne evaṃ bhāveyya
pañcavassāni tassa dvinnaṃ phalānaṃ aññataraṃ
phalaṃ pāṭikaṅkhaṃ: diṭṭheva dhamme aññā, sati vā
upādisese anāgāmitā. Tiṭṭhantu bhikkhave
pañcavassāni, yo hi ko ci bhikkhave ime cattāro
satipaṭṭhāne evaṃ bhāveyya cattāri vassāni tassa
dvinnaṃ phalānaṃ aññataraṃ phalaṃ pāṭikaṅkhaṃ:
diṭṭheva dhamme aññā, sati vā upādisese anāgāmitā.
Tiṭṭhantu bhikkhave cattāri vassāni, yo hi koci bhikkhave ime cattāro satipaṭṭhāne evaṃ bhāveyya tīṇi vassānitassa dvinnaṃ phalānaṃ aññataraṃ phalaṃ
pāṭikaṅkhaṃ diṭṭheva dhamme aññā, sati vā upādisese
anāgāmitā. Tiṭṭhantu bhikkhave tīṇi vassāni yo hi ko
ci bhikkhave ime cattāro satipaṭṭhāne evaṃ bhāveyya
dve vassāni tassa dvinnaṃ phalānaṃ aññataraṃ
phalaṃ pāṭikaṅkhaṃ: diṭṭheva dhamme aññā, sati vā
upādisese anāgāmitā. Tiṭṭhantu bhikkhave dve vassāni yo hi ko ci bhikkhave ime cattāro satipaṭṭhāne
evaṃ bhāveyya ekaṃ vassaṃ tassa dvinnaṃ phalānaṃaññataraṃ phalaṃ pāṭikaṅkhaṃ: diṭṭheva dhamme
aññā, sati vā upādisese anāgāmitā. Tiṭṭhatu bhikkhave ekaṃ vassaṃ, yo hi ko ci bhikkhave ime cattāro
satipaṭṭhāne evaṃ bhāveyya satta māsāni, tassa
dvinnaṃ phalānaṃ aññataraṃ phalaṃ pāṭikaṅkhaṃ
diṭṭheva dhamme aññā, sati vā upādisese anāgāmitā.
Tiṭṭhantu bhikkhave satta māsāni, yo hi ko ci
bhikkhave ime cattāro sati satipaṭṭhāne evaṃ
bhāveyya cha māsāni tassa dvinnaṃ phalānaṃ
aññataraṃ phalaṃ pāṭikaṅkhaṃ: diṭṭheva dhamme
aññā sati vā upādisese anāgāmitā. Tiṭṭhantu bhikkhave
cha māsāni, yo hi ko ci bhikkhave ime cattāro sati satipaṭṭhāne evaṃ bhāveyya pañca māsāni tassa dvinnaṃ phalānaṃ aññataraṃ phalaṃ pāṭikaṅkhaṃ: diṭṭheva
dhamme aññā, sati vā upādisese anāgāmitā. Tiṭṭhantu
bhikkhave pañca māsāni, yo hi ko ci bhikkhave ime
cattāro sati satipaṭṭhāne evaṃ bhāveyya cattāri
māsāni tassa dvinnaṃ phalānaṃ aññataraṃ phalaṃ
pāṭikaṅkhaṃ: diṭṭheva dhamme aññā, sati vā
upādisese anāgāmitā. Tiṭṭhantu bhikkhave cattāri
māsāni, yo hi ko ci bhikkhave ime cattāro sati
satipaṭṭhāne evaṃ bhāveyya tīṇi māsāni tassa dvinnaṃ
phalānaṃ aññataraṃ phalaṃ pāṭikaṅkhaṃdiṭṭheva
dhamme aññā, sati vā upādisese anāgāmitā. Tiṭṭhantu bhikkhave tīṇi māsāni, yo hi ko ci bhikkhave ime
cattāro sati satipaṭṭhāne evaṃ bhāveyya dve māsāni
tassa dvinnaṃ phalānaṃ aññataraṃ phalaṃ
pāṭikaṅkhaṃ: diṭṭheva dhamme aññā sati vā upādiseseanāgāmitā Tiṭṭhantu bhikkhave dve māsāni, yo hi ko
ci bhikkhave ime cattāro sati satipaṭṭhāne
evaṃ bhāveyya māsaṃ tassa dvinnaṃ phalānaṃ
aññataraṃ phalaṃ pāṭikaṅkhaṃ diṭṭheva dhamme
aññā sati vā upādisese anāgāmitā. Tiṭṭhatu bhikkhave māsaṃ , yo hi ko ci bhikkhave ime cattāro sati
satipaṭṭhāne evaṃ bhāveyyāa addhamāsaṃ tassa
dvinnaṃ phalānaṃ aññataraṃ phalaṃ pāṭikaṅkhaṃ
diṭṭheva dhamme aññā, sati vā upādisese anāgāmitā
tiṭṭhatu bhikkhave addhamāso, yo hi ko ci bhikkhave
ime cattāro satipaṭṭhāne evaṃ bhāveyya sattāhaṃ
tassa dvinnaṃ phalānaṃ aññataraṃ phalaṃ
pāṭikaṅkhaṃ: diṭṭheva dhamme aññā, sati vā
upādisese anāgāmitā.

Ekāyano ayaṃ bhikkhave maggo sattānaṃ visuddhiyā sokaparidevānaṃ samatikkamāya
dukkhadomanassānaṃ atthaṅgamāya ñāyassa
adhigamāya nibbānassa sacchikiriyāya yadidaṃ
cattāro satipaṭṭhānāti, iti yantaṃ vuttaṃ idametaṃ
paṭicca vuttanti.

[Quả chứng]

Nầy các Tỳ kheo, người nào tu tập bốn niệm xứ trong bảy năm như vậy có thể chứng một trong hai quả ngay trong đời hiện tại: một là vô lậu chánh trí nếu không thì quả bất hoàn. Nầy các Tỳ kheo, không nhất thiết phải tu tập đến bảy năm, một người có thể chứng quả trong thời gian tu tập bốn niệm xứ trong sáu năm, năm năm, bốn năm, ba năm, hai năm, một năm hoặc bảy tháng, sáu tháng, năm tháng, bốn tháng, ba tháng, hai tháng, một tháng, nửa tháng thậm chí bảy ngày có thể chứng đắc một trong hai quả vô lậu chánh trí hoặc quả bất hoàn.

Nầy các Tỳ kheo, đây là con đường độc nhất dẫn đến thanh tịnh, vượt khỏi sầu não, đoạn tận khổ ưu, thành tựu chánh trí, chứng ngộ niết bàn. Ðó là quán niệm bốn lãnh vực.

Idamavoca bhagavā. Attamanā te bhikkhū bhagavato
bhāsitaṃ abhinandunti.

Ðức Thế Tôn thuyết giảng như vậy, các Tỳ kheo hoan hỷ tín thọ lời Ngài.

Kinh Lễ Bái Sáu Phương
Siṅgalovadasutta

Evaṃ me sutaṃ:
Ekaṃ samayaṃ bhagavā rājagahe viharati veḷuvane
kalandakanivāpe. Tena kho pana samayena sigālako
gahapatiputto kālasseva vuṭṭhāya rājagahā
nikkhamitvā allavattho allakeso pañjaliko puthuddisā
namassati, puratthimaṃ disaṃ dakkhiṇaṃ disaṃ
pacchimaṃ disaṃ uttaraṃ disaṃ heṭṭhimaṃ disaṃ
uparimaṃ disaṃ.

Atha kho bhagavā pubbaṇhasamayaṃ nivāsetvā
pattacīvaramādāya rājagahaṃ piṇḍāya pāvisi.
Addasā kho bhagavā sigālakaṃ gahapatiputtaṃ
kālasseva vuṭṭhāya rājagahā nikkhamitvā allavatthaṃ
allakesaṃ pañjalikaṃ puthuddisā namassantaṃ,
puratthimaṃ disaṃ dakkhiṇaṃ disaṃ pacchimaṃ
disaṃ uttaraṃ disaṃ heṭṭhimaṃ disaṃ uparimaṃ
disaṃ. Disvāna sigālakaṃ gahapatiputtaṃ etadavoca: kinnu kho tvaṃ gahapatiputta kālasseva vuṭṭhāya
rājagahā nikkhamitvā allavattho allakeso pañjaliko
puthuddisā namassasi, puratthimaṃ disaṃ
dakkhiṇaṃ disaṃ pacchimaṃ disaṃ uttaraṃ disaṃ
heṭṭhimaṃ disaṃ uparimaṃ disanti?.

Pitā maṃ bhante kālaṃ karonto evaṃ avaca: chaddisā tāta namasseyyāsīti. So kho ahaṃ bhante pituvacanaṃsakkaronto garukaronto mānento pūjento kālasseva
vuṭṭhāya rājagahā nikkhamitvā allavattho allakeso
pañjaliko puthuddisā namassāmi puratthimaṃ disaṃ dakkhiṇaṃ disaṃ pacchimaṃ disaṃ uttaraṃ disaṃ
heṭṭhimaṃ disaṃ uparimaṃ disanti. Na kho
gahapatiputta ariyassa vinaye evaṃ chaddisā
namassitabbāti.

Tôi nghe như vầy:

Một thời đức Thế Tôn trú tại chùa Trúc Lâm gần thành Vương Xá. Vào buổi sáng Ngài đắp y mang bát đi khất thực. Lúc bấy giờ đức Thế Tôn trông thấy thanh niên Sin Ga La lễ bái sáu phương đông nam tây bắc trên dưới, Ngài hỏi tại sao làm thế. Sin Ga La trả lời: Khi thân phụ lâm chung nhắn nhủ phải thường lễ bái sáu phương. Ðức Thế Tôn dạy rằng: Cách thức lễ bái sáu phương trong đạo lý thánh hiền không giống như vậy.

"Yathākathaṃ pana bhante ariyassa vinaye chaddisā
namassitabbā? Sādhu me bhante bhagavā tathā
dhammaṃ desetu yathā ariyassa vinaye chaddisā
namassitabbāti. Tenahi gahapatiputta suṇāhi,
sādhukaṃ manasi karohi, bhāsissāmīti Evaṃ bhanteti
kho sigālo gahapatiputto bhagavato paccassosi.
Bhagavā etadavoca:
Kathañca gahapatiputta ariyasāvako
chaddisā paṭicchādī hoti? Chayimā gahapatiputta disā
veditabbā: puratthimā disā mātāpitaro veditabbā.
Dakkhiṇā disā ācariyā veditabbā. Pacchimā disā
puttadārā veditabbā. Uttarā disā mittāmaccā veditabbāHeṭṭhimā disā dāsakammakarā veditabbā.
Uparimā disā samaṇabrāhmaṇā veditabbā.


Thanh niên Sin Ga La thỉnh cầu đức Phật giảng dạy đạo lý ấy. Ðức Phật dạy rằng:
Nầy gia chủ, phương đông được hiểu là cha mẹ
Phương nam được hiểu là thầy tổ
Phương tây được hiểu là người hôn phối
Phương bắc được hiểu là bạn bè
Phương dưới được hiểu là người giúp việc
Phương trên được hiểu là sa môn

Pañcahi kho gahapatiputta ṭhānehi
puttena puratthimā disā mātāpitaro
paccupaṭṭhātabbā: bhato nesaṃ
bharissāmi, kiccaṃ nesaṃ karissāmi,
kulavaṃsaṃ ṭhapessāmi, dāyajjaṃ
paṭipajjāmi, atha vā pana petānaṃ
kālakatānaṃ dakkhiṇaṃ anuppadassāmīti.
Imehi kho gahapatiputta pañcahi ṭhānehi
puttena puratthimā disā mātāpitaro
paccupaṭṭhitā pañcahi ṭhānehi puttaṃ
anukampanti: pāpā nivārenti, kaḷyāṇe
nivesenti, sippaṃ sikkhāpenti, patirūpena
dārena saṃyojenti, samaye dāyajjaṃ
niyyādenti. Imehi kho gahapatiputta
pañcahi ṭhānehi puttena puratthimā disā
mātāpitaro paccupaṭṭhitā imehi pañcahi
ṭhānehi puttaṃ anukampanti. Evamassa
esā puratthimā disā paṭicchannā hoti
khemā appaṭibhayā.

Nầy gia chủ, đối với phương đông tức cha mẹ, người con nên làm năm việc:
Một là phụng dưỡng cha mẹ
Hai là làm công việc thay cha mẹ
Ba là gìn giữ gia phong
Bốn là khéo quản trị tài sản thừa kế
Năm là tạo phước hồi hướng

Ðáp lại, đối với con, cha mẹ nên làm năm việc:
Một là ngăn con không làm điều ác
Hai là dạy con làm việc lành
Ba là hướng dẫn nghề nghiệp
Bốn là tác thành gia thất
Năm là trao tài sản thừa kế khi thích hợp

Ðó là cách lễ bái phương đông tức đạo nghĩa cha mẹ con cái. Làm như vậy được an lạc không gì lo lắng.

Pañcahi kho gahapatiputta ṭhānehi
antevāsinā dakkhiṇā disā ācariyā
paccupaṭṭhātabbā: uṭṭhānena,
upaṭṭhānena, sussūsāya, pāricariyāya,
sakkaccaṃ sippapaṭiggahaṇena. Imehi
kho gahapatiputta pañcahi ṭhānehi
antevāsinā dakkhiṇā disā ācariyā
paccupaṭṭhitā, pañcahi ṭhānehi antevāsiṃ
anukampanti:
suvinītaṃ vinenti, suggahitaṃ gāhāpenti
sabbasippasutaṃ samakkhāyino bhavanti
mittāmaccesu paṭivedenti, disāsu parittānaṃ
karonti. Imehi kho gahapatiputta
pañcahi ṭhānehi antevāsinā dakkhiṇā disā
ācariyā paccupaṭṭhitā, imehi pañcahi
ṭhānehi antevāsiṃ anukampanti.
Evamassa esā dakkhiṇā disā
paṭicchannā hoti khemā appaṭibhayā.

Nầy gia chủ, đối với phương nam tức thầy tổ, người học trò nên làm năm việc:
Một là giữ lòng kính trọng
Hai là quan tâm săn sóc
Ba là chăm chỉ học hành
Bốn là đáp ứng khi cần
Năm là hấp thụ những gì được truyền dạy

Ðáp lại, đối với trò, thầy nên làm năm việc:
Một là dạy trò những chuyên môn của mình
Hai là dùng phương pháp dễ hiểu
Ba là không giấu nghề
Bốn là giới thiệu tiến thân
Năm là bố trí an toàn cho trò
Ðó là cách lễ bái phương nam tức đạo nghĩa thầy trò. Làm như vậy được an lạc không gì lo lắng.

Pañcahi kho gahapatiputta ṭhānehi
sāmikena pacchimā disā bhariyā
paccupaṭṭhātabbā: sammānanāya,
avimānanāya, anaticariyāya,
issariyavossaggena, alaṅkārānuppadānena.
Imehi kho gahapatiputta pañcahi ṭhānehi
sāmikena pacchimā disā bhariyā
paccupaṭṭhitā, pañcahi ṭhānehi sāmikaṃ
anukampati: susaṃvihitakammantā ca hoti
susaṃgahitaparijanā ca, anaticārinī ca,
sambhataṃ anurakkhati, dakkhā ca hoti
analasā sabbakiccesu. Imehi kho
gahapatiputta pañcahi ṭhānehi sāmikena
pacchimā disā bhariyā paccupaṭṭhitā
imehi pañcahi ṭhānehi sāmikaṃ
anukampati. Evamassa esā pacchimā disā
paṭicchannā hoti khemā appaṭibhayā.

Nầy gia chủ, đối với phương tây tức người hôn phối thì người chồng nên làm năm việc:
Một là đối xử hoà ái
Hai là không bạc đãi khinh khi
Ba là một dạ thủy chung
Bốn là giao quyền nội chính
Năm là tùy khả năng mua sắm tư trang cho vợ

Ðáp lại, đối với chồng, người vợ nên làm năm việc:
Một là quán xuyến công việc gia đình
Hai là cư xử với hai họ một cách đồng đều
Ba là một lòng tiết hạnh
Bốn là gìn giữ tài sản
Năm là cần mẫn trong bổn phận.
Ðó là cách lễ bái phương tây tức đạo nghĩa vợ chồng. Làm như vậy được an lạc không gì lo lắng.

Pañcahi kho gahapatiputta ṭhānehi
kulaputtena uttarā disā mittāmaccā
paccupaṭṭhātabbā: dānena, peyyavajjena
atthacariyāya, samānattatāya,
avisaṃ vādanatāya. Imehi kho gahapatiputtapañcahi
ṭhānehi kulaputtena uttarā disā
mittāmaccā paccupaṭṭhitā pañcahi
ṭhānehi kulaputtaṃ anukampanti:
pamattaṃ rakkhanti, pamattassa
sāpateyyaṃ rakkhanti, bhītassa saraṇaṃ
honti, āpadāsu na vijahanti, aparapajā
cassa paṭipūjenti. Imehi kho gahapatiputta
pañcahi ṭhānehi kulaputtena uttarā disā
mittāmaccā paccupaṭṭhitā imehi pañcahi
ṭhānehi kulaputtaṃ anukampanti.
Evamassa esā uttarā disā paṭicchannā
hoti khemā appaṭibhayā.

Nầy gia chủ, đối với phương bắc tức bạn bè nên làm năm việc:
Một là rộng rãi
Hai là nhã nhặn
Ba là quan tâm lợi ích của bạn
Bốn là đồng cam cộng khổ
Năm là thành thật

Ðáp lại, đối với một bạn tốt, nên làm năm việc:
Một là cảnh giác bạn trước những cám dỗ
Hai là giữ hộ tài sản khi bạn sa ngã
Ba là làm nơi nương tựa cho bạn lúc sa cơ
Bốn là không bỏ bạn lúc nguy biến
Năm là cư xử tốt với người thân của bạn
Ðó là cách lễ bái phương nam tức đạo nghĩa bạn bè. Làm như vậy được an lạc không gì lo lắng.

Pañcahi kho gahapatiputta ṭhānehi
ayirakena heṭṭhimā disā dāsakammakarā
paccupaṭṭhātabbā: yathābalaṃ
kammantasaṃvidhānena,
bhattavettanānuppadānena,
gilānupaṭṭhānena, acchariyānaṃ
rasānaṃ saṃvibhāgena, samaye
vossaggena. Imehi kho gahapatiputta
pañcahi ṭhānehi ayirakena heṭṭhimā disā
dāsakammakarā paccupaṭṭhitā pañcahi
ṭhānehi ayirakaṃ anukampanti.
Pubbuṭṭhāyino ca honti, pacchānipātino
ca dinnādāyino ca, sukatakammakarā ca
kittivaṇṇaharā ca. Imehi kho gahapatiputta pañcahi
ṭhānehi ayirakena heṭṭhimā disā
dāsakammakarā paccupaṭṭhitā imehi
pañcahi ṭhānehi ayirakaṃ anukampanti.
Evamassa esā heṭṭhimā disā paṭicchannā
hoti khemā appaṭibhayā.

Nầy gia chủ, đối với phương dưới tức người giúp việc thì người chủ nên làm năm việc:
Một là không giao việc quá sức
Hai là trả thù lao tương xứng
Ba là chăm sóc khi đau yếu
Bốn là chia sớt món ngon vật lạ
Năm là không bắt làm việc quá giờ

Ðáp lại, đối với chủ, người giúp việc nên làm năm việc:
Một là thức trước chủ
Hai là ngủ sau chủ
Ba là không lấy những thứ không cho
Bốn là siêng năng làm việc
Năm là giữ tiếng tốt cho chủ
Ðó là cách lễ bái phương dưới tức đạo nghĩa chủ tớ. Làm như vậy được an lạc không gì lo lắng.

Pañcahi kho gahapatiputta ṭhānehi
kulaputtena uparimā disā
samaṇabrāhmaṇā paccupaṭṭhātabbā:
mettena kāyakammena, mettena
vacīkammena, mettena manokammena
anāvaṭadvāratāya, āmisānuppadānena.
Imehi kho gahapatiputta pañcahi ṭhānehi
kulaputtena uparimā disā samaṇabrāhmaṇā
paccupaṭṭhitā chahi ṭhānehi
kulaputtaṃ anukampanti. Pāpā nivārenti
kalyāṇe nivesenti, kalyāṇena manasā
anukampanti, assutaṃ sāventi, sutaṃ
pariyodapenti, saggassa maggaṃ ācikkhanti.Imehi kho gahapatiputta chahi ṭhānehi
kulaputtena uparimā disā
samaṇabrāhmaṇā paccupaṭṭhitā imehi
chabhi ṭhānehi kulaputtaṃ anukampanti
Evamassa esā uparimā disā paṭicchannā
hoti khemā appaṭibhayāti.

Nầy gia chủ, đối với phương trên tức sa môn thì người cư sĩ nên làm năm việc:
Một là cử chỉ thân thiện
Hai là lời nói thân thiện
Ba là tư tưởng thân thiện
Bốn là luôn mở rộng cửa đón tiếp
Năm là cúng dường tứ sự

Ðáp lại, đối với cư sĩ, sa môn nên làm năm việc:
Một là hướng dẫn cư sĩ xa điều ác
Hai là hướng dẫn cư sĩ làm việc lành
Ba là luôn cư xử với tâm từ ái
Bốn là giảng giải đạo lý tường tận
Năm là chỉ đường an vui đời sau
Ðó là cách lễ bái phương nam tức đạo nghĩa tăng tục. Làm như vậy được an lạc không gì lo lắng.

Idamavoca bhagavā. Idaṃ vatvāna sugato
athāparaṃ etadavoca satthā:
Evaṃ vutte sigālako gahapatiputto
bhagavantaṃ etadavoca: abhikkantaṃ
bhante, abhikkantaṃ bhante. Seyyathāpi
bhante nikkujjitaṃ vā ukkujjeyya,
paṭicchannaṃ vā vivareyya, mūḷhassa vā
maggaṃ ācikkheyya, andhakāre vā
telapajjotaṃ dhāreyya cakkhumanto
rūpāni dakkhintīti, evamevaṃ bhagavatā
anekapariyāyena dhammo pakāsito
Esāhaṃ bhante bhagavantaṃ saraṇaṃ
gacchāmi, dhammañca bhikkhusaṅghañca
Upāsakaṃ maṃ bhagavā dhāretu
ajjataggepāṇupetaṃ saraṇaṃ gatanti.

Nghe đức Thế Tôn dạy như vậy, thanh niên Sin Ga La bày tỏ niềm hoan hỷ: Thật vi diệu, bạch đức Thế Tôn, Chánh Pháp được giảng dạy như người lật lên những gì bị úp xuống, phơi bày những gì bị che phủ, chỉ đường cho người lạc lối, đem ánh sáng vào chỗ tối. Con xin qui y Phật, con xin qui y Pháp, con xin qui y Tăng. Xin Ngài nhận biết cho con là đệ tử từ nay cho đến trọn đời.

Lễ Hồng Danh
Àṭānāṭiyaparittaṃ

Namo me sabbabuddhānaṃ
Uppannānaṃ mahesinaṃ
Taṇhaṅkaro mahāvīro
Medhaṅkaro mahāyaso
Saraṇaṅkaro lokahito
Dìpaṅkaro jutindharo
Koṇdañño janapāmokkho
Maṅgalo purisāsabho
Sumano sumano dhīro
Revato rativaḍḍhano
Sobhito guṇasampanno
Anomadassī januttamo
Padumo lokapajjoto
Nārado varasārathī
Padumuttaro sattasāro
Sumedho appaṭipuggalo
Sujāto sabbalokaggo
Piyadassī narāsabho
Atthadassī kāruṇiko
Dhammadassī tamonudo
Siddhattho asamo loke
Tisso ca vadataṃ varo
Pusso ca varado buddho
Vipassī ca anūpamo
Sikhì sabbahito satthā
Vessabhū sukhadāyako
Kakusandho sattavāho
Konāgamano raṇañjaho
Kassapo sirisampanno
Gotamo sakyapuṅgavo


Nhất tâm đảnh lễ:
Nam mô đại trí Dìpaṅkaro Phật
Nam mô đại hùng Taṇhaṃkaro Phật
Nam mô đại uy Medhaṅkaro Phật
Nam mô cứu thế Saraṇaṅkaro Phật
Nam mô vô thượng sư Koṇdañño Phật
Nam mô thượng nhân Maṅgalo Phật
Nam mô thường hoan hỷ Sumano Phật
Nam mô thường an lạc Revato Phật
Nam mô viên đức Sobhito Phật
Nam mô siêu nhân Anomadassī Phật
Nam mô phổ quang Padumo Phật
Nam mô điều ngự Nārado Phật
Nam mô đại đạo sư Padumuttaro Phật
Nam mô vô tỷ Sumedho Phật
Nam mô vô thượng tôn Sujāto Phật
Nam mô vô thượng sĩ Piyadassī Phật
Nam mô đại bi Atthadassī Phật
Nam mô vô lượng quang Dhammadassī Phật
Nam mô lưỡng túc tôn Siddhattho Phật
Nam mô vô thượng trí Tisso Phật
Nam mô vô thượng giác Pusso Phật
Nam mô đại lực Vipassì Phật
Nam mô thiên nhân sư Sikhì Phật
Nam mô đại từ Vessabhū Phật
Nam mô cứu khổ Kakusandho Phật
Nam mô vô nhiễm Konāgamano Phật
Nam mô đại hạnh Kassapo Phật
Nam mô Thích tử đại giác Gotamo Phật

Qui sám

Phật là nơi nương nhờ tối thượng
Cho chúng con vô lượng an lành
Qui y Phật Bảo từ ân
Nguyện lời chân thật tác thành thắng duyên
Gieo năm vóc trọn niềm sám hối
Những sở hành lầm lỗi vô minh
Từ thân khẩu ý khởi sanh
Ngưỡng mong Phật Bảo đức lành từ dung

Pháp là nơi nương nhờ tối thượng
Cho chúng con vô lượng an lành
Qui y Pháp Bảo chánh chân
Nguyện lời chân thật tác thành thắng duyên
Gieo năm vóc trọn niềm sám hối
Những sở hành lầm lỗi vô minh
Từ thân khẩu ý khởi sanh
Ngưỡng mong Pháp Bảo đức lành từ dung

Tăng là nơi nương nhờ tối thượng
Cho chúng con vô lượng an lành
Qui y Tăng Bảo tịnh thanh
Nguyện lời chân thật tác thành thắng duyên
Gieo năm vóc trọn niềm sám hối
Những sở hành lầm lỗi vô minh
Từ thân khẩu ý khởi sanh
Ngưỡng mong Tăng Bảo đức lành từ dung

Từ bi nguyện

Sabbadisāsu mettāpharanaṃ
Sabbe sattā averā hontu
sukhitā hontu niddukkhā hontu
abyāpajjhā hontu anīghā hontu
dīghāyukā hontu arogā hontu
sampattīhi sammijjhantu sukhī
attānaṃ pariharantu dukkhappattā
ca niddukkhā bhayappattā ca
nibbhayā sokappattā ca nissokā
hontu sabbepi pāṇino.

Nguyện cầu tám hướng mười phương
Chúng sanh muôn loại hãy thường an vui
Dứt trừ oan trái nhiều đời
Bao nhiêu đau khổ đến hồi duyên tan
Hại nhau chỉ chuốc lầm than
Mê si điên đảo vô vàn lệ châu
Chúng sanh vô bệnh sống lâu
Nguyện cho thành tựu phước sâu đức dày
Nguyện cho an lạc từ nay
Dứt trừ thống khổ đắng cay oán hờn
Dứt trừ kinh sợ tai ương
Bao nhiêu khổ não đoạn trường vĩnh ly
Nguyện cầu Tam Bảo chứng tri
Sống đời thanh tịnh từ bi vẹn toàn

Hồi hướng công đức

Yaṅkiñci kusalakammaṃ
kattabbaṃ kiriyaṃ mama
kāyena vācāmanasā
tidase sugataṃ kataṃ
ye sattā saññino atthi
ye ca sattā asaññino
kataṃ puññaphalaṃ mayhaṃ
sabbe bhāgī bhavantu te
ye taṃ kataṃ suviditaṃ
dinnaṃ puññaphalaṃ mayā
ye ca tattha na jānanti
devā gantvā nivedayuṃ
sabbe lokamhi ye sattā
jīvantāhārahetukā
manuññaṃ bhojanaṃ sabbe
labhantu mama cetasāti.

Con xin hồi hướng phước lành
Khắp cùng pháp giới chúng sanh gội nhuần
Mẹ cha thầy tổ thân nhân
Hiện tiền quá vãng trọn phần phước duyên
Cầu xin hộ pháp chư thiên
Phát tâm hoan hỷ báo truyền gần xa
Cầu cho mưa thuận gió hoà
Pháp luân thường chuyển nhà nhà an khương
Chúng sanh ba cõi sáu đường
Do nhờ thực phẩm bảo tồn mạng căn
Nghiệp lành từ khẩu ý thân
Hoá thành phúc quả tùy nhân sở cầu

Hồi Hướng Chư Thiên

Ākāsaṭṭhā ca bhummaṭṭhā
devā nāgā mahiddhikā
puññaṃ no anumodantu
ciraṃ rakkhantu sāsanaṃ
ākāsaṭṭhā ca bhummaṭṭhā
devā nāgā mahiddhikā
puññaṃ no anumodantu
ciraṃ rakkhantu raṭṭhake
ākāsaṭṭhā ca bhummaṭṭhā
devā nāgā mahiddhikā
puññaṃ no anumodantu
ciraṃ rakkhantu ñātayo
ākāsaṭṭhā ca bhummaṭṭhā
devā nāgā mahiddhikā
puññaṃ no anumodantu
ciraṃ rakkhantu pāṇino
ākāsaṭṭhā ca bhummaṭṭhā
devā nāgā mahiddhikā
puññaṃ no anumodantu
ciraṃ rakkhantu no sadā


Phước lành từ thiện hạnh
Nguyện hồi hướng chư thiên
Bậc thiện thần hộ pháp
Nhiều oai đức thần lực
Ngự khắp cả trần hoàn
Hư không giới thiên giới
Xin các ngài tùy hỷ
Công đức đã thể hiện
Rồi hộ trì Phật pháp
Mãi soi sáng nhân thiên
Quốc độ hưởng thái bình
Muôn người sống lạc nghiệp
Mẹ cha và thầy tổ
Quyến thuộc cùng chúng sanh
Ðược hạnh phúc dài lâu
Thiểu bệnh dứt khổ sầu
Ngày ngày vui tu tập
Tinh tiến trong đạo mầu
Nhất tâm cầu giác ngộ

Phổ nguyện

[Ðại chúng cùng tụng]

Idaṃ vata me dānaṃ
Āsavakkhayāvahaṃ hotu
Buddho'āhaṃ bodhayissāmi
Mutto'āhaṃ mocaye pare
Tiṇṇo'āhaṃ tārayissāmi
Saṃsār'ogha mahabbhayā

Nguyện công đức đã làm
Kết duyên lành giải thoát
Ðệ tử và chúng sanh
Ðồng viên thành chánh giác

-ooOoo-

Ðầu trang | Mục lục | 1.1 | 1.2 | 2.1 | 2.2 | 2.3 | 2.4 | 3.0 | 4.1 | 4.2 | 5.0 | 6.0

 

Chân thành cám ơn Tỳ kheo Giác Đẳng, chùa Pháp Luân, Texas, Hoa Kỳ, đã gửi tặng bản vi tính
(Bình Anson, 06-2003)

[Trở về trang Thư Mục]
last updated: 02-09-2004